Điều 16. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trường hợp được miễn
a) Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký biện pháp bảo đảm vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
b) Trường hợp yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên.
c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.
3. Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện, thị xã, thành phố.
4. Mức thu
TT
Nội dung
Mức thu
(Đồng/hồ sơ)
1
Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
80.000
2
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
70.000
3
Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký
60.000
4
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm
20.000
5
Chuyển tiếp đăng ký thế chấp bằng tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất.
80.000
5. Quản lý, sử dụng phí: Trích để lại cho cơ quan quản lý thu 80% tổng số tiền thu được; nộp vào ngân sách nhà nước 20% theo mục lục ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành.