📥 Văn bản này căn cứ / dẫn chiếu
Căn cứ (3)
Sửa đổi, bổ sung (2)
VĂN BẢN ĐANG XEM
Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
| Số hiệu: | 121/2003/NĐ-CP |
| Cơ quan: | Chính phủ |
| Loại: | Nghị định |
| Ban hành: | 21/10/2003 |
| Hiệu lực: | 10/11/2003 |
| Trạng thái: | Hết hiệu lực toàn bộ |
📤 Văn bản dẫn chiếu tới văn bản này
Căn cứ (153)
- → QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2007/QĐ-UBND V/V QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH; SỐ LƯỢNG, MỨC SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH KHÁC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÁN BỘ Ở ẤP, KHU VỰC
- → Quyết định số 97/2004/QĐ-UB V/v quy định số lượng cán bộ không chuyên trách cho các xã, phường, thị trấn
- → Nghị quyết số 51/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc và nghỉ hưu trước tuổi
- → Quyết định số 40/2004/QĐ-UB V/v Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định 121/203/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ
- → Quyết định số 96/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh Bí thư Đảng ủy đồng thời làm Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số đối tượng cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí
- → Nghị quyết số 91/2007/NQ-HĐND Về điều chỉnh phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, khu phố, giáo viên mầm non ngoài biên chế và bổ sung phụ cấp bảo vệ dân phố
- → Quyết định số 66/2004/QĐ-UB Về việc quy định chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ
- → Nghị quyết số 47/2005/NQ-HĐND V/v phê duyệt bổ sung số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã
- → QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2005/QĐ-UB V/V QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÁN BỘ Ở ẤP, KHU VỰC
- → Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng trở lên về công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành Đề án Hỗ trợ tiền lương nghỉ việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 164/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung thêm một định suất phụ cấp đối với chức danh phó chủ tịch uỷ ban mặt trận tổ quốc việt nam phường, xã trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng
- → Nghị quyết số 165/2009/NQ-HĐND V/v Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, tổ dân phố
- → Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND Về việc thực hiện một số chính sách, chế độ cho cán bộ cơ sở
- → Quyết định số 23/2005/QĐ-BTC Về việc bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước
- → Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND V/v điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố
- → Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về chính sách sắp xếp, bố trí đối với công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Quyết định số 229/2004/QĐ-UB về việc quy định số lượng, chức danh và chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn, tổ dân phố, tỉnh Bắc Ninh
- → Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND Về việc bổ sung định biên đối với cán bộ không chuyên trách để bố trí chức danh Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
- → Quyết định số 51/2005/QĐ-UBND V/v quy định số lượng chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ cho các xã, phường thành lập mới và các xã, phường sau khi điều chỉnh, chia tách
- → Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hoà Bình
- → Quyết định số 90/2006/QĐ-UBND Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tỉnh Lào Cai
- → Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố
- → Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 127/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, tuyển dụng, điều động và bổ nhiệm, nâng bậc lương, miễn nhiệm, bãi nhiệm cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về chế độ phụ cấp đối với Phó chủ tịch Hội người cao tuổi, nhân viên Thú y cấp xã và Trưởng ban An ninh tổ dân phố
- → Quyết định số 03/2005/QĐ-UB V/v: Phân cấp quản lý, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ xã, phường thị trấn
- → Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
- → Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 36/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 3269/2004/QĐ.UB Về việc quy định số lượng công chức cấp xã tăng thêm theo số dân được quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ
- → Quyết định số 2940/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn
- → Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí nghỉ hưu trước tuổi và thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã
- → Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND Về quy định số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 14 /2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở ấp, khu vực
- → Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung khoản 5, Điều 8 Quy định về CBCC cấp xã ban hành kèm theo Quyết định số 48/2004/QĐ-UB ngày 21/4/2004 của UBND tỉnh
- → Nghị quyết số 80/2006/NQ-HĐND12 Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên thôn, bản, tổ dân phố và nhân viên y tế bản
- → Quyết định số 1307/2004/QĐ-UB Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
- → Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Bảo vệ dân phố tỉnh Lào Cai
- → Quyết định số 11/2004/QĐ-UB Về cho phép thực hiện thí điểm khoán định biên và kinh phí hoạt động đối với phường - xã, thị trấn.
- → Nghị quyết số 31/2006/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tỉnh Lào Cai
- → Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND Về việc Quy định số lượng, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Quyết định số 3923/2006/QĐ-UBND Về chính hỗ trợ đầu tư xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã giai đoạn 2007 đến 2010
- → Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Qui định mức phụ cấp cho cán bộ thú y, khuyến nông; cán bộ Bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách; Giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 10/2005/QĐ-UB V/v Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và Bí thư, trưởng thôn - bản - tổ dân phố, nhân viên y tế bản
- → Nghị quyết số 29/2004/NQ-HĐND V/v phê chuẩn số lượng, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố
- → Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội
- → Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND Về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố
- → Quyết định số 1385/QĐ-UBND Về chức danh và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- → Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND Điều chỉnh mức phụ cấp đối với chức danh Công an viên ở thôn, buôn
- → Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; bổ sung vào diện hưởng phụ cấp và quy định mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- → Quyết định số 2086/QĐ-UBND V/v: Mức phụ cấp cho cán bộ Dân số. Gia đình và Trẻ em xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 2813/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung, điều chỉnh chức danh cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 276/2004/QĐ-UBND Về việc số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
- → Nghị quyết số 57/2006/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
- → Quyết định số 7973/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- → Quyết định số 35/2005/QĐ-UBND V/v quy định mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 101/2005/QĐ-UB Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố
- → Quyết định số 70/2004/QĐ-UBND Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- → Nghị quyết số 4.1/2005/NQ-HĐ Về bố trí, kiện toàn và thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố
- → Quyết định số 34/2005/QĐ-UB Về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức phường theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ đối với một số phường mới thành lập thuộc các quận Hải Châu, Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
- → Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội
- → Quyết định số 10/2004/QĐ-UB Về chế độ phụ cấp đối với cán bộ Hội Chữ thập đỏ và Hội Người cao tuổi phường - xã, thị trấn.
- → Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND V/v quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tô dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản
- → Quyết định số 134/2004/QĐ-UB V/v quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- → Nghị quyết số 123/2008/NQ-HĐND12 Về việc quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản
- → Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND Phê chuẩn việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; bổ sung vào diện hưởng phụ cấp và quy định mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- → Quyết định số 156/2005/QĐ-UBND Quy định trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- → Nghị quyết số 40/2005/NQ-HĐND V/v nâng mức phụ cấp cho cán bộ Phó công an, công an viên xã, thị trấn
- → Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Bảo vệ dân phố tỉnh Lào Cai
- → Quyết định số 2168/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã
- → Quyết định số 26/2005/QĐ-UB về việc ban hành Quy chế tạm thời tổ chức thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 100/2005/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 181/2004/QĐ-UB ngày 17/12/2004 của UBND tỉnh Sơn La về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ ở bản, tiểu khu, tổ dân phố
- → Quyết định số 18/2004/QĐ-UB Về chính sách, chế độ đối với cán bộ cơ sở
- → Quyết định số 1677/2009/QĐ-UBND Về việc phân bổ số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đối với các xã, phường điều chỉnh, thành lập mới theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Sông Cầu, thành lập phường thuộc thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- → Nghị quyết số 74/2007/NQ-HĐND Thông qua mức phụ cấp cho cán bộ thú y, cán bộ khuyến nông, cán bộ bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách, giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn
- → Nghị quyết số 57/2005/NQ-HĐND về số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ không chuyên trách
- → Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND Về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố
- → Nghị quyết số 162/2007/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Nghị quyết số 60/2004/NQ-HĐND ngày 10/12/2004 của HĐND tỉnh Sơn La khoá XII về số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố
- → Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND về việc ban hành số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND Về chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ các chức danh Trưởng các đoàn thể ở phường - xã, thị trấn.
- → Quyết định số 1248/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước
- → Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, tổ dân phố
- → Quyết định số 2256/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP
- → Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Về số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ
- → Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu vực
- → Quyết định số 908/QĐ-CT Về việc quy định số lượng và chức danh cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trong địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- → Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản
- → Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ chế độ phụ cấp cho chức danh Mặt trận và các đoàn thể ở thôn, ấp, khu phố
- → Nghị quyết số 89/2009/NQ-HĐND Về quy định số lượng chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố
- → Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang
- → Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung định biên đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở để bố trí thêm một Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- → Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số nội dung Quy chế tại Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận
- → Nghị quyết số 66/2006/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, bản phố
- → Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND Về chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách, xã, phường, thị trấn; cán bộ thôn, bản, phố
- → Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức
- → Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND Quy định chế độ trợ cấp đối với người có bằng đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn và hợp tác xã nông nghiệp trong tỉnh Trà Vinh
- → Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND Quy định số lượng, tiêu chuẩn và chế độ chính sách đối với cán bộ , công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- → Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND V/v: Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên thôn, bản, tổ dân phố và nhân viên y tế bản
- → Quyết định số 02/2005/QĐ-UB Về việc quy định số lượng, các chức danh và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trong tỉnh
- → Thông tư số 08/2004/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 09/LĐTBXH ngày 26/4/1996 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn cấp và ghi sổ bảo hiểm xã hội
- → Quyết định số 189/2005/QĐ-UBND Về điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở phường - xã, thị trấn.
- → Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm, ban hành kèm theo Quyết định số 410/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
- → Quyết định số 72/2005/QĐ-UBND Quy định và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã thành phố Đà Nẵng
- → Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã thành phố Đà Nẵng
- → QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2006/QĐ-UBND V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2005/QĐ-UB NGÀY 11/8/2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÁN BỘ Ở ẤP, KHU VỰC
- → Quyết định số 350/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, thôn, khu dân cư.
- → QUYẾT ĐỊNH SỐ 255/2004/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỞNG ẤP, TRƯỞNG KHU VỰC.
- → Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 367/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, bản, phố
- → Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã thành phố Đà Nẵng
- → Nghị quyết số 27/2007/NQ-H§ND Quy định số lượng, mức hỗ trợ cho một số chức danh hoạt động ở cấp xã; ở thôn, Tổ dân phố và hỗ trợ hoạt động cho Tổ dân vận, Tổ hoà giải và Tổ liên gia tự quản ở cơ sở
- → Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ trợ cấp đối với người có bằng Đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn và hợp tác xã nông nghiệp trong tỉnh Trà Vinh
- → Quyết định số 1398/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ thôn, khu phố; giáo viên mầm non ngoài biên chế và bổ sung mức phụ cấp đối với bảo vệ dân phố
- → Quyết định số 2515/2007/QĐ-UBND Về việc phân bổ số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đối với các xã, phường, thị trấn mới thành lập theo Nghị định số 175/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ
- → Quyết định số 148/2004/QĐ-UB về việc sửa đổi quy định tại điểm 1, mục a, khoản 1, Điều 1, Quyết định số 142/2004/QĐ-UB ngày 18/8/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh
- → Quyết định số 69/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung phụ cấp cán bộ không chuyên trách cấp xã đối với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm trưởng Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND Về điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng và trợ cấp trang phục đối với Công an xã trên địa bàn thành phố
- → Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức phụ cấp và sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố
- → Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố
- → QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2008/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
- → Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực; số lượng, mức sinh hoạt phí đối với các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực
- → Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp của cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm
- → Nghị quyết số 27/2004/NQ-HĐND Về việc Phê chuẩn mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tỉnh Lào Cai
- → Quyết định số 1779/2004/QĐ-UB Về việc Quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Quyết định số 516/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố theo mức lương tối thiểu chung
- → Quyết định số 1943/2004/QĐ-UB Về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Quyết định số 117/2004/QĐ-UB V/v bố trí chức danh công chức cấp xã tăng thêm theo số dân đối với các xã, thị trấn thuộc huyện Mộc Châu
- → Quyết định số 1207/2005/QĐ-UB Về chức danh, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố
- → Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc áp dụng mức lương tối thiểu và bổ sung nội dung một số điều của bản quy định về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh
- → Nghị quyết số 88/2007/NQ-HĐND mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; số lượng, mức sinh hoạt phí đối với các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực
- → Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố
- → Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Trưởng, phó trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang
- → Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND Về tổ chức bộ máy và chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 3189/QĐ-UB Về việc chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, khu dân cư
- → Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành tiêu chuẩn chức danh cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND Hỗ trợ chế độ phụ cấp cho chức danh Mặt trận và các đoàn thể ở thôn, ấp, khu phố
- → Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND Về bổ sung số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
- → Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí
- → Quyết định số 799/2004/QĐ-UB Về việc Quy định về đối tượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tỉnh Lào Cai
- → Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Về chế độ phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, xóm, khối, bản
- → Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về số lượng, chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ cán bộ không chuyên trách
- → Quyết định số 115/2004/QĐ-UB V/v bố trí chức danh công chức cấp xã tăng thêm theo số dân đối với các xã, thị trấn thuộc huyện Mai Sơn
- → Quyết định số 116/2004/QĐ-UB V/v bố trí chức danh công chức cấp xã tăng thêm theo số dân đối với các xã, thị trấn thuộc huyện Mường La
- → Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
- → Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức ở xã phường, thị trấn
- → Quyết định số 61/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức ở xã, phường, thị trấn
- → Nghị quyết số 96/2006/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với Phó chủ tịch Hội người cao tuổi, nhân viên Thú y cấp xã và Trưởng ban An ninh tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La
- → Nghị quyết số 9m/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 818/2005/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp đối với các chức danh cán bộ không chyên trách cấp xã và cán bộ thôn, bản, khu phố
- → Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố
Hướng dẫn (6)
- → Nghị quyết số 27/2004/NQ-HĐND Về việc Phê chuẩn mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tỉnh Lào Cai
- → Thông tư số 20/2008/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 101/2008/NĐ-CP ngày 12/9/2008 của Chính phủ
- → Quyết định số 26/2004/QĐ-UB V/v tiếp nhận và sử dụng những sinh viên tốt nghiệp Đại học ngành Kinh tế - Kỹ thuật về công tác tại xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An
- → Quyết định số 1943/2004/QĐ-UB Về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Nghị định số 75/2024/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng
- → Thông tư số 15/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ
Quy định chi tiết (96)
- → Nghị định số 208/2004/NĐ-CP Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
- → Chỉ thị số 13/2005/CT-UB Về tổ chức làm việc của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- → Thông tư liên tịch số 82/2005/TTLT-BNV-BTC Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức
- → Thông tư số 100/2005/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2006
- → Quyết định số 18/2004/QĐ-UB Về chính sách, chế độ đối với cán bộ cơ sở
- → Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dân số, gia đình và trẻ em quận, huyện, phường, xã, thị trấn thành phố Hà Nội
- → Thông tư số 02/2005/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- → Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Ban Thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội
- → Quyết định số 02/2005/QĐ-UB V/v: Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- → Thông tư số 13/2013/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 73/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ
- → Nghị định số 23/2011/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
- → Thông tư liên tịch số 88/2005/TTLT-UBTDTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về Thể dục thể thao ở địa phương
- → Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án "Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020"
- → Quyết định số 169/2008/QĐ-TTg Về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn
- → Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BVHTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về văn hoá - thông tin ở địa phương
- → Nghị định số 34/2009/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
- → Quyết định số 308/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- → Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- → Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
- → Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đầu tư, thực hiện các dự án Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (gọi tắt là Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- → Quyết định số 133/2004/QĐ-UB V/v ban hành Chương trình : Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; Xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế biển của khu vực
- → Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Điện Biên năm 2007 và thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010
- → Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý đầu tư Chương trình phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- → Thông tư số 20/2008/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 101/2008/NĐ-CP ngày 12/9/2008 của Chính phủ
- → Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 26/2004/QĐ-UB V/v tiếp nhận và sử dụng những sinh viên tốt nghiệp Đại học ngành Kinh tế - Kỹ thuật về công tác tại xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An
- → Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh Hậu Giang thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
- → Thông tư số 154/2007/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2008
- → Quyết định số 807/2005/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- → Nghị định số 184/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ
- → Quyết định số 127/2008/QĐ-TTg Về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn
- → Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức
- → Thông tư số 27/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn tăng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ
- → Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- → Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định số lượng, bố trí chức vụ, chức danh, cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ
- → Quyết định số 60/2005/QĐ.UBNDT V/v ban hành Quy chế tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trong tỉnh Sóc Trăng
- → Quyết định số 98/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2006
- → Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BVHTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về văn hoá - thông tin ở địa phương
- → Quyết định số 48/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về cán bộ, công chức cấp xã
- → Nghị định số 184/2007/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
- → Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND Quy định chế độ trợ cấp đối với người có bằng đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn và hợp tác xã nông nghiệp trong tỉnh Trà Vinh
- → Thông tư số 26/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 117/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ
- → Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- → Nghị định số 35/2012/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
- → Thông tư số 13/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 và Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ
- → Quyết định số 71/2008/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với ủy ban mặt trận tổ quốc, ban thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội
- → Nghị định số 150/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh
- → Nghị định số 73/2013/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
- → Nghị định số 29/2010/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
- → Quyết định số 471/QĐ-TTg Về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn
- → Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- → Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011
- → Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Thông tư hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010
- → Quyết định số 13/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành “Kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức - cán bộ nhà nước năm 2004
- → Nghị định số 94/2006/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
- → Quyết định số 41/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức - cán bộ Nhà nước tại tỉnh Sơn La năm 2004 của Sở Nội vụ
- → Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, bản, khu phố
- → Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
- → Thông tư số 88/2006/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2006, 2007
- → Thông tư số 11/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 208/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
- → Thông tư số 14/2006/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn tăng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ
- → Nghị định số 09/2015/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
- → Thông tư số 87/2009/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009
- → Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTS-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thuỷ sản
- → Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND Về hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ban Thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội
- → Nghị định số 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
- → Thông tư số 11/2010/TT-BVHTTDL Quy định tiêu chí của Trung tâm văn hóa-thể thao quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
- → Thông tư số 07/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xác định đối tượng, mức hưởng trợ cấp và tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn
- → Quyết định số 515/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- → Thông tư số 05/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22/01/2015 của Chính Phủ
- → Thông tư liên tịch số 09/2004/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về lao động, thương binh và xã hội ở địa phương
- → Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND Về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước.
- → Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ
- → Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý đầu tư Chương trình Phát triển KT - XH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- → Quyết định số 62/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn
- → Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2006-2010
- → Nghị định số 101/2008/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
- → Nghị quyết số 125/2006/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007
- → Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án, hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2010
- → Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Sơn La năm 2007
- → Thông tư số 09/2012/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 và Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ
- → Nghị định số 33/2009/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung
- → Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- → Nghị định số 55/2016/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trước năm 1995
- → Quyết định số 213/QĐ-UB Về việc ban hành chính sách phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ
- → Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố
- → Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức ở xã phường, thị trấn
- → Nghị định số 166/2007/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung
- → Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
- → Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010
- → Thông tư liên tịch số 82/2005/TTLT/BNV-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức
- → Thông tư số 54/2008/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009
- → Thông tư số 15/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ
- → Nghị quyết số 68/2008/NQ-HĐND Phê chuẩn Đề án Hỗ trợ tiền lương nghỉ việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn
- → Nghị quyết số 4a/2006/NQCĐ-HĐND Về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007
- → Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương
Sửa đổi, bổ sung (2)
📤 Các điều dẫn tới
Văn bản này dẫn chiếu/tham chiếu/căn cứ tới 7 văn bản khác, với tổng cộng 68 Điều được match.
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +9 Điều nữa
- Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 46/2000/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14/6/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh về Dân quân tự vệ 3/12 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +9 Điều nữa
- Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 12/12 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +9 Điều nữa
- Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc 12/12 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +9 Điều nữa
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +9 Điều nữa
- Thay thế Nghị định số 09/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn 8/12 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +9 Điều nữa
- Thay thế Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 12/12 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +9 Điều nữa
📥 Bị dẫn chiếu bởi
Có 7 văn bản khác tham chiếu/dẫn chiếu/sửa đổi văn bản này, với tổng cộng 68 Điều được match.
- Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 12/13 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +10 Điều nữa
- Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 46/2000/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14/6/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh về Dân quân tự vệ 3/4 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +1 Điều nữa
- Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc 12/61 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +58 Điều nữa
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +20 Điều nữa
- Thay thế Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 12/19 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +16 Điều nữa
- Thay thế Nghị định số 09/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn 8/8 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +5 Điều nữa
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +6 Điều nữa
🔍 Thay đổi theo Điều/Khoản API
Tự động match từng Điều của văn bản này với Điều tương ứng của văn bản liên quan. Số % là độ tự tin (càng cao càng chắc chắn đúng).
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 40/1999/NĐ-CP Về Công an xã 12/12 match
| Văn bản này | Sửa đổi, bổ sung | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | ↔ | Điều 4 | 50% |
| Điều 5 | ↔ | Điều 5 | 50% |
| Điều 6 | ↔ | Điều 6 | 50% |
| Điều 7 | ↔ | Điều 7 | 50% |
| Điều 8 | ↔ | Điều 8 | 50% |
| Điều 9 | ↔ | Điều 9 | 50% |
| Điều 10 | ↔ | Điều 10 | 50% |
| Điều 11 | ↔ | Điều 11 | 50% |
| Điều 12 | ↔ | Điều 12 | 50% |
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 46/2000/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14/6/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh về Dân quân tự vệ 3/12 match • 9 chưa match được
| Văn bản này | Sửa đổi, bổ sung | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 5 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 6 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 7 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 8 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 9 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 10 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 11 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 12 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 12/12 match
| Văn bản này | Sửa đổi, bổ sung | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | ↔ | Điều 4 | 50% |
| Điều 5 | ↔ | Điều 5 | 50% |
| Điều 6 | ↔ | Điều 6 | 50% |
| Điều 7 | ↔ | Điều 7 | 50% |
| Điều 8 | ↔ | Điều 8 | 50% |
| Điều 9 | ↔ | Điều 9 | 50% |
| Điều 10 | ↔ | Điều 10 | 50% |
| Điều 11 | ↔ | Điều 11 | 50% |
| Điều 12 | ↔ | Điều 12 | 50% |
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc 12/12 match
| Văn bản này | Sửa đổi, bổ sung | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | ↔ | Điều 4 | 50% |
| Điều 5 | ↔ | Điều 5 | 50% |
| Điều 6 | ↔ | Điều 6 | 50% |
| Điều 7 | ↔ | Điều 7 | 50% |
| Điều 8 | ↔ | Điều 8 | 50% |
| Điều 9 | ↔ | Điều 9 | 50% |
| Điều 10 | ↔ | Điều 10 | 50% |
| Điều 11 | ↔ | Điều 11 | 50% |
| Điều 12 | ↔ | Điều 12 | 50% |
Thay thế Nghị định số 50/CP Về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn 9/12 match • 3 chưa match được
| Văn bản này | Thay thế | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | ↔ | Điều 4 | 50% |
| Điều 5 | ↔ | Điều 5 | 50% |
| Điều 6 | ↔ | Điều 6 | 50% |
| Điều 7 | ↔ | Điều 7 | 50% |
| Điều 8 | ↔ | Điều 8 | 50% |
| Điều 9 | ↔ | Điều 9 | 50% |
| Điều 10 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 11 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 12 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
Thay thế Nghị định số 09/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn 8/12 match • 4 chưa match được
| Văn bản này | Thay thế | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | ↔ | Điều 4 | 50% |
| Điều 5 | ↔ | Điều 5 | 50% |
| Điều 6 | ↔ | Điều 6 | 50% |
| Điều 7 | ↔ | Điều 7 | 50% |
| Điều 8 | ↔ | Điều 8 | 50% |
| Điều 9 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 10 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 11 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 12 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
Thay thế Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 12/12 match
| Văn bản này | Thay thế | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | ↔ | Điều 4 | 50% |
| Điều 5 | ↔ | Điều 5 | 50% |
| Điều 6 | ↔ | Điều 6 | 50% |
| Điều 7 | ↔ | Điều 7 | 50% |
| Điều 8 | ↔ | Điều 8 | 50% |
| Điều 9 | ↔ | Điều 9 | 50% |
| Điều 10 | ↔ | Điều 10 | 50% |
| Điều 11 | ↔ | Điều 11 | 50% |
| Điều 12 | ↔ | Điều 12 | 50% |