📥 Văn bản này căn cứ / dẫn chiếu
Căn cứ (4)
- → Nghị định số 186/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- → Nghị định số 48/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- → Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- → Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Quy định chi tiết (13)
- → Nghị định số 62/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
- → Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
- → Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang
- → Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg Về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước
- → Thông tư số 83/2005/TT-BNV Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
- → Nghị định số 09/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- → Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg Về thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10 tháng 01 năm 1982
- → Nghị định số 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
- → Thông tư số 04/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức
- → Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg Về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương
- → Nghị định số 76/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- → Thông tư số 03/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương Thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức
Sửa đổi, bổ sung (2)
- → Thông tư liên tịch số 82/2005/TTLT/BNV-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức
- → Thông tư số 79/2005/TT-BNV Hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Thay thế (3)
- → Thông tư liên tịch số 82/2005/TTLT-BNV-BTC Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức
- → Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- → Thông tư số 79/2005/TT-BNV Hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
VĂN BẢN ĐANG XEM
Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
| Số hiệu: | 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH |
| Cơ quan: | Bộ Tài chính |
| Loại: | Thông tư liên tịch |
| Ban hành: | 27/05/2010 |
| Hiệu lực: | 11/07/2010 |
| Trạng thái: | Còn hiệu lực |
📤 Văn bản dẫn chiếu tới văn bản này
Căn cứ (110)
- → Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- → Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND Về việc Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố
- → Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Điện Biên
- → Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lai Châu
- → Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai
- → Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND Về xây dựng hệ thống Cộng tác viên thể dục thể thao xã, phường, thị trấn giai đoạn 2012 - 2015
- → Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- → Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Về quy định bố trí số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- → Quyết định số 1110/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- → Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý đối với công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- → Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND tỉnh quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- → Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố
- → QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2010/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CÁC CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, THÔN - KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
- → Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- → Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định về chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấnvà ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 1 Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- → Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định số lượng, bố trí chức vụ, chức danh, cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ
- → Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí cho từng xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ
- → Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn và bố trí kiêm nhiệm những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- → Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND V/v: Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- → Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
- → Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND Về việc bổ sung Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về quy định số lượng, các chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- → Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã
- → Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- → Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ
- → Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ
- → Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Quy định Quản lý cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- → Quyết định số 09/2010/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, các chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn, thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- → Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về chức danh, số lượng , một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An
- → Nghị quyết số 92/2010/NQ-HĐND Về quy định chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố
- → Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn
- → Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ
- → Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới
- → Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn (xóm), tổ dân phố
- → Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- → Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới
- → Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ chăn nuôi thú y xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hưng Yên
- → Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- → Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quy trình tuyển dụng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- → Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn và bố trí kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- → Nghị quyết số 72/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
- → Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, bản tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- → Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- → Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- → Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách và quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- → Nghị quyết số 71/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn
- → Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, khu phố
- → Quyết định số 236/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức vụ, chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
- → Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- → Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Về hỗ trợ kinh phí hoạt động của các chức danh ở thôn, tổ dân phố
- → Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
- → Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, ấp, khu phố
- → Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND Bổ sung số lượng, chế độ đối với Phó trưởng công an xã tại các xã trọng điểm và công an viên; bổ sung, sửa đổi một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và điều chỉnh kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố
- → Nghị quyết số 80/2012/NQ-HĐND Về việc bổ sung Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 15/12/2010 của HĐND tỉnh Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với đại biểu HĐND các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- → Nghị quyết số 11/2014/NQ- HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư; Hỗ trợ kinh phí hoạt động các chi hội thuộc tổ chức chính trị- xã hội ở khu đặc biệt khó khăn, thuộc khu xã đặc biệt khó khăn và an toàn khu
- → Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- → Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND Về chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- → Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND Về quy định chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố và sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ cơ sở
- → Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An
- → Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- → Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- → Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã phường, thị trấn; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; các chức danh ấp, khu vực, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang
- → Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- → Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND Về quy định số lượng, các chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- → Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức phường, xã, thị trấn trên đia bàn thảnh phố Hồ Chí Minh.
- → Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố
- → Nghị quyết số 87/2013/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- → Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, quản lý, sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên tráchở xã, phường, thỊ trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- → Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- → Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
- → Quyết định số 464/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển dụng công chức và quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- → Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý đối với công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- → Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn, bố trí và quản lý đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- → Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- → Quyết định số 1121/QĐ-UBND Về số lượng và bố trí các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn
- → Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
- → Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn, quản lý sử dụng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- → Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; chế độ đối với lực lượng công an, dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ
- → Nghị quyết số 09/2011/NQ-HĐND Quy định một số chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình phước
- → Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Về quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố
- → Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ phụ cấp, thù lao của những người hoạt động tại Trung tâm văn hóa - thể thao cấp xã
- → Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- → Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Về sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác giữ các chức danh cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn.
- → Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm thuộc tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 11/01/2010 của UBND tỉnh
- → Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ đối với lực lượng công an xã khi làm nhiệm vụ thường trực trên địa bàn Tỉnh Bình Phước
- → Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND Số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 7Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 06 năm 2014 cảu Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định số người hoạt động không chuyên trách và việc bố trí kiêm nhiệm bắt buộc chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ, dân phố.
- → Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- → Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- → Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP do Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV, kỳ họp thứ 17 (chuyên đề) ban hành
- → Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục mở lớp và cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
- → Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
- → Quyết định số 1044/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chức danh, số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- → Quyết định số 1109/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấp xã
- → Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố và kinh phí hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn Tỉnh Bình Dương
- → Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Về chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- → Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Nghị quyết số 149/2011/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 115/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 17 Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm
- → Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An
- → Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND Về việc giao số lượng cán bộ, công chức cho các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã và thành phố
- → Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ
- → Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- → Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Về số lượng, phụ cấp, hỗ trợ hàng tháng đối với phó trưởng công an xã và công an viên thành phố Hải Phòng
- → Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Về quy định mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- → Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách phường, xã, thị trấn, ấp, khu vực và mức khoán, hỗ trợ kinh phí hoạt động của các đoàn thể cấp xã, ấp, khu vực
- → Quyết định số 44 /2014/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chức được bố trí cho từng xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ
Quy định chi tiết (14)
- → Quyết định số 236/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức vụ, chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
- → Nghị quyết số 09/2011/NQ-HĐND Quy định một số chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình phước
- → Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
- → Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011
- → Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ
- → Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Về việc quy định cơ cấu tổ chức, chế độ chính sách đối với Công an xã theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính Phủ
- → Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND V/v Quy định cơ cấu tổ chức, chế độ chính sách đối với công an xã theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ
- → Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ
- → Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý đối với công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- → Thông tư số 13/2010/TT-BNV Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- → Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- → Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 80/2004/QĐ-UB ngày 22/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
- → Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã
- → Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố
📤 Các điều dẫn tới
Văn bản này dẫn chiếu/tham chiếu/căn cứ tới 1 văn bản khác, với tổng cộng 12 Điều được match.
- Thay thế / Bãi bỏ Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 12/12 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +9 Điều nữa
📥 Bị dẫn chiếu bởi
Có 1 văn bản khác tham chiếu/dẫn chiếu/sửa đổi văn bản này, với tổng cộng 12 Điều được match.
- Thay thế / Bãi bỏ Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 12/16 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +13 Điều nữa
🔍 Thay đổi theo Điều/Khoản API
Tự động match từng Điều của văn bản này với Điều tương ứng của văn bản liên quan. Số % là độ tự tin (càng cao càng chắc chắn đúng).
Thay thế / Bãi bỏ Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 12/12 match
| Văn bản này | Thay thế / Bãi bỏ | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | ↔ | Điều 4 | 50% |
| Điều 5 | ↔ | Điều 5 | 50% |
| Điều 6 | ↔ | Điều 6 | 50% |
| Điều 7 | ↔ | Điều 7 | 50% |
| Điều 8 | ↔ | Điều 8 | 50% |
| Điều 9 | ↔ | Điều 9 | 50% |
| Điều 10 | ↔ | Điều 10 | 50% |
| Điều 11 | ↔ | Điều 11 | 50% |
| Điều 12 | ↔ | Điều 12 | 50% |