📥 Văn bản này căn cứ / dẫn chiếu
Căn cứ (1)
VĂN BẢN ĐANG XEM
Nghị định số 45/2012/NĐ-CP Về khuyến công
| Số hiệu: | 45/2012/NĐ-CP |
| Cơ quan: | Chính phủ |
| Loại: | Nghị định |
| Ban hành: | 21/05/2012 |
| Hiệu lực: | 05/07/2012 |
| Trạng thái: | Hết hiệu lực một phần |
📤 Văn bản dẫn chiếu tới văn bản này
Căn cứ (173)
- → Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Quy định việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công thành phố Hải Phòng
- → Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- → Nghị quyết số 110/2015/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ đặc thù trong phạm vi nguồn kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- → Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công tỉnh Đồng Nai
- → Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND Về chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- → Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2020-2025
- → Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú, Nghệ nhân, Thợ giỏi, Người có công đưa nghề về địa phương tỉnh Đồng Nai
- → Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- → Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 và Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng
- → Quyết định Ban hành quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- → Thông tư số 63/2025/TT-BCT Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
- → Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- → Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- → Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Quy định Chính sách khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- → Quyết định số '86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình
- → Quyết định số 2644/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng
- → Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- → Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- → Nghị quyết số 324/2020/NQ-HĐND Quy định Chính sách khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- → Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- → Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Phú Thọ
- → Nghị quyết số số 33/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- → Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về mức chi cho các hoạt động khuyến công Thành phố Hồ Chí Minh
- → Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- → Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công tỉnh Ninh Bình
- → Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND Phê duyệt chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây không nung và chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất nung bằng lò thủ công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- → Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- → Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định và các Quy chế, Quy định ban hành kèm theo các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại
- → Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Ninh
- → Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Về việc thành lập mạng lưới Cộng tác viên khuyến công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- → Quyết định số 99/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận
- → Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định về mức chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- → Thông tư số 36/2013/TT-BCT Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
- → Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái
- → Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- → Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- → Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- → Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 159/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh ban hành quy chế bình chọn, xét thưởng sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- → Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt chương trình, kế hoạch, đề án và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An
- → Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
- → Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công tỉnh Nam Định
- → Quyết định số 734/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
- → Quyết định số 3343/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- → Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- → Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận làng nghề tỉnh Hà Nam
- → Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ban hành Quy định Nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- → Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- → Nghị quyết số 92/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- → Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến Công Thương thuộc Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang
- → Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- → Quyết định số 71/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương tỉnh Bình Thuận
- → Quyết định số 3891/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Bảo tồn và phát triển làng nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020.
- → Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương
- → Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- → Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, quy định mức ngân sách hỗ trợ và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- → Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Bình Thuận
- → Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 18/3/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành QUy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Quỹ khuyến công)
- → Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- → Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi hỗ trợ các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- → Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- → Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Long An
- → Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ban hành quy định về chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội
- → Nghị quyết số '03/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- → Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Điện Biên
- → Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Lai Châu
- → Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
- → Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2025 của HĐND tỉnh Long An quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- → Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, thẩm định phê duyệt chương trình, kế hoạch, đề án và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An
- → Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Lai Châu
- → Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- → Quyết định số 53/2014/QĐ-UB Ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
- → Nghị quyết số 109/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La
- → Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hà Nội.
- → Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- → Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- → Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND8 Về việc quy định mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- → Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- → Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- → Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- → Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND Về quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- → Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Xây dựng, tổ chức thực hiện, sử dụng và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Thông tư số 26/2014/TT-BCT Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
- → Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- → Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của HĐND tỉnh
- → Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về việc quy định các định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã xây dựng nông thôn mới của tỉnh Gia Lai
- → Quyết định số 169/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- → Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án; định mức chi và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- → Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- → Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND ngày 25/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Banh hành quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương rình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương
- → Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- → Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Quảng Nam
- → Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận
- → Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- → Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một số điều, khoản của Quy định Nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 12/1/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- → Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh phê duyệt chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây không nung và chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất nung bằng lò thủ công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- → Quyết định số 88/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 99/2018/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận
- → Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành Một số chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa
- → Nghị quyết số 39/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- → Nghị quyết số 121/2021/NQ-HĐND Về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-2026
- → Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái
- → Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Phê duyệt chương trình khuyến công Tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-2015
- → Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- → Quyết định số 02 /2016/QĐ-UBND Quy định Tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh An Giang
- → Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Định
- → Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- → Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phâm công nghiệp nông thôn tiêu biêu trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hà Nam
- → Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND Về chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- → Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai
- → Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 121/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2026
- → Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách Khuyến công trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- → Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- → Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- → Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- → Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- → Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- → Nghị quyết số 389/2015/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- → Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định 41/2015/QĐ-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai
- → Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- → Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- → Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- → Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định
- → Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh
- → Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- → Nghị quyết số 154/2015/NQ-HĐND Về Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 - 2020
- → Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- → Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành chính sách củng cố, khôi phục và phát triển nghề, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnhQuảng Trị
- → Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre
- → Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh An Giang
- → Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên
- → Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 20/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- → Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh Kon Tum.
- → Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí kinh tế đối với hoạt động khuyến công
- → Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế
- → Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020
- → Quyết định số '36/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, dề án khuyến công địa phương trên địa bàn tin h3 Quảng Ngãi
- → Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- → Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 88/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Ninh Thuận
- → Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp
- → Quyết định số 93/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- → Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- → Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- → Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- → Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án; định mức chi và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- → Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 734/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang
- → Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú, Nghệ nhân, Thợ giỏi, Người có công đưa nghề về địa phương tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định 38/2015/QĐ-UBND ngày 04/11/2015 của UBND tỉnh
- → Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Kạn
- → Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An
- → Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 06/11/2019 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- → Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang
- → Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- → Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải thưởng cuộc thi sáng tạo sản phẩm thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- → Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy trình xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công Thành phố Hồ Chí Minh
- → Quyết định số 36/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung chi, mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội
- → Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một số điều, khoản của Quy định Nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 12/1/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- → Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- → Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- → Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định về mức chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- → Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương
- → Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang
- → Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- → Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
- → Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
Hướng dẫn (4)
- → Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- → Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
- → Thông tư số 26/2014/TT-BCT Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
- → Thông tư số 36/2013/TT-BCT Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
Quy định chi tiết (19)
- → Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách Khuyến công trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- → Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- → Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên
- → Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre
- → Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
- → Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- → Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- → Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- → Nghị quyết số 389/2015/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- → Thông tư số 36/2013/TT-BCT Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
- → Nghị quyết số 324/2020/NQ-HĐND Quy định Chính sách khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- → Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- → Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND Quy định cơ chế tài chính đầu tư thực hiện một số nội dung thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2013 – 2020
- → Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- → Nghị quyết số 154/2015/NQ-HĐND Về Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 - 2020
- → Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
- → Thông tư số 26/2014/TT-BCT Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
- → Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
📤 Các điều dẫn tới
Văn bản này dẫn chiếu/tham chiếu/căn cứ tới 2 văn bản khác, với tổng cộng 22 Điều được match.
- Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 235/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công 4/19 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +16 Điều nữa
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +16 Điều nữa
📥 Bị dẫn chiếu bởi
Có 2 văn bản khác tham chiếu/dẫn chiếu/sửa đổi văn bản này, với tổng cộng 22 Điều được match.
- Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 235/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công 4/4 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +1 Điều nữa
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +15 Điều nữa
🔍 Thay đổi theo Điều/Khoản API
Tự động match từng Điều của văn bản này với Điều tương ứng của văn bản liên quan. Số % là độ tự tin (càng cao càng chắc chắn đúng).
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 235/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công 4/19 match • 15 chưa match được
| Văn bản này | Sửa đổi, bổ sung | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | ↔ | Điều 4 | 50% |
| Điều 5 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 6 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 7 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 8 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 9 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 10 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 11 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 12 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 13 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 14 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 15 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 16 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 17 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 18 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 19 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
Thay thế Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 18/19 match • 1 chưa match được
| Văn bản này | Thay thế | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | ↔ | Điều 4 | 50% |
| Điều 5 | ↔ | Điều 5 | 50% |
| Điều 6 | ↔ | Điều 6 | 50% |
| Điều 7 | ↔ | Điều 7 | 50% |
| Điều 8 | ↔ | Điều 8 | 50% |
| Điều 9 | ↔ | Điều 9 | 50% |
| Điều 10 | ↔ | Điều 10 | 50% |
| Điều 11 | ↔ | Điều 11 | 50% |
| Điều 12 | ↔ | Điều 12 | 50% |
| Điều 13 | ↔ | Điều 13 | 50% |
| Điều 14 | ↔ | Điều 14 | 50% |
| Điều 15 | ↔ | Điều 15 | 50% |
| Điều 16 | ↔ | Điều 16 | 50% |
| Điều 17 | ↔ | Điều 17 | 50% |
| Điều 18 | ↔ | Điều 18 | 50% |
| Điều 19 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |