📥 Văn bản này căn cứ / dẫn chiếu
Căn cứ (2)
Hướng dẫn (1)
Quy định chi tiết (11)
- → Thông tư số 137/2007/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử
- → Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
- → Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT/BVHTT-BTC Hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ
- → Thông tư số 58/2011/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê
- → Thông tư số 102/2012/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí
- → Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
- → Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg Về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
- → Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
- → Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức
- → Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
- → Luật Kế toán số 03/2003/QH11
VĂN BẢN ĐANG XEM
Thông tư số 172/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
| Số hiệu: | 172/2012/TT-BTC |
| Cơ quan: | Bộ Tài chính |
| Loại: | Thông tư |
| Ban hành: | 22/10/2012 |
| Hiệu lực: | 10/12/2012 |
| Trạng thái: | Còn hiệu lực |
📤 Văn bản dẫn chiếu tới văn bản này
Căn cứ (102)
- → Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- → Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- → Nghị quyết số 77/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi cho phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- → Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước
- → Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND8 về mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
- → Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Quy định mức chi hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- → Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
- → Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp
- → Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Về quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức làm việc tại Trung tâm phục vụ Hành chính công của tỉnh và Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Long An
- → Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- → Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thái Nguyên
- → Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ và công tác phí đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp (áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông) trên địa bàn Thành phố.
- → Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND Về quy định chế độ hỗ trợ và công tác phí đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp (áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông) trên địa bàn Thành phố
- → Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- → Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- → Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Về việc Quy định mức chi hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- → Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- → Nghị quyết số 134/2015/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- → Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- → Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Phê chuẩn nội dung chi, mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- → Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước; quy định số lượng và mức hỗ trợ trang phục cho cán bộ, công chức làm việc chuyên trách tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
- → Nghị quyết số 215/2015/NQ-HĐND Nâng mức hỗ trợ kinh phí đối với công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh
- → Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND Quy định một số mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- → Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND Quy định nội dung, định mức chi cho công tác cải cách hành chính Nhà nước và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh Phú Thọ
- → Nghị quyết số 83/2012/NQ-HĐND Về nâng phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
- → Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Về việc nâng mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
- → Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Quy định về nội dung chi, mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- → Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Quy định số lượng và mức hỗ trợ đối với công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- → Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- → Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- → Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- → Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- → Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND Về sửa đổi Khoản 4 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- → Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND Về mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang
- → Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- → Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ kinh phí đối với công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- → Nghị quyết số 214/2015/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động làm việc ở các trung tâm phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp
- → Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung phụ lục kèm theo Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 20/3/2013 về quy định mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và phụ lục kèm theo Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 20/3/2013 về quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- → Nghị quyết số 77/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện các hoạt động cải cách hành chính nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam
- → Nghị quyết số 106/2014/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính nhà nước và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- → Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- → Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- → Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- → Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh chế độ hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
- → Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với công chức trực tiếp làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- → Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Về việc làm việc vào buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- → Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- → Nghị quyết số 42/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước
- → Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- → Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Ban hành mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- → Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của HĐND tỉnh về Quy định mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- → Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND Về quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- → Nghị quyết số 40/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- → Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- → Nghị quyết số 306/2013/NQ-HĐND Quy đinh mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- → Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh
- → Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh và bộ phận tiếp nhận, trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- → Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND Về việc sửa đội mục 2.3 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng làm việc ở các trung tâm hành chính công, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp
- → Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Mức hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang
- → Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- → Nghị quyết số 80/2016/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
- → Nghị quyết số 118/2013/NQ-HĐND Về mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- → Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND Mức hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang
- → Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- → Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 23/01/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai
- → Nghị quyết số 114/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp
- → Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Quy định mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- → Quyết định số 80/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- → Nghị quyết số 107/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- → Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND Về việc Quy định mức chi hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định
- → Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- → Nghị quyết số 57/2010/NQ-UBND Quy định mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- → Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- → Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An và Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Long An
- → Quyết định số 2378/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc ở các trung tâm hành chính công, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp
- → Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung phụ lục kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 16/4/2013 quy định mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính và phụ lục kèm theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 16/4/2013 quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- → Nghị quyết số 170/2018/NQ-HĐND V/v quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh
- → Nghị quyết số 83/2013/NQ-HĐND Về quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính Nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Nghị quyết số 44/2014/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông các cấp trên địa bàn tỉnh
- → Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước và các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- → Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- → Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước và các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- → Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND Về Quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- → Nghị quyết số 91/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác cải cách hành chính nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên
- → Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- → Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm công tác Cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- → Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Trung tâm hành chính công, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- → Nghị quyết số 53/2016/NQ-UBND Phê duyệt mức hỗ trợ kinh phí trang bị đồng phục cho công chức, viên chức và hỗ trợ kinh phí cho viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- → Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi hỗ trợ, định suất được hưởng hỗ trợ đối với công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- → Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính Nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- → Nghị quyết số 42/2014/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên
- → Nghị quyết số 54/2017/NQ-HDNQ Quy định mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- → Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Về việc tổ chức làm việc vào buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- → Nghị quyết số 04 /2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước
- → Nghị quyết số 28/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- → Quyết định số 05 /2013/QĐ-UBND Về việc nâng mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
- → Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- → Nghị quyết số 43/2014/NQ-HĐND quy định mức thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù của tỉnh Thái Nguyên
Hướng dẫn (2)
- → Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước và các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- → Nghị quyết số 77/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện các hoạt động cải cách hành chính nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam
Quy định chi tiết (12)
- → Nghị quyết số 106/2014/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
- → Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp Thành phố Hà Nội năm 2013; Kế hoạch đầu tư từ ngân sách thành phố 3 năm 2013-2015
- → Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- → Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Quy định về nội dung chi, mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- → Nghị quyết số 91/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính nhà nước và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- → Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước và các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- → Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- → Quyết định số 209/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh. giai đoạn 2019-2020
- → Nghị quyết số 57/2010/NQ-UBND Quy định mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- → Nghị quyết số 77/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện các hoạt động cải cách hành chính nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam
- → Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Quy định mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
📤 Các điều dẫn tới
Văn bản này dẫn chiếu/tham chiếu/căn cứ tới 2 văn bản khác, với tổng cộng 5 Điều được match.
- Thay thế Thông tư số 26/2019/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước 5/5 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +2 Điều nữa
📥 Bị dẫn chiếu bởi
Có 2 văn bản khác tham chiếu/dẫn chiếu/sửa đổi văn bản này, với tổng cộng 5 Điều được match.
- Thay thế Thông tư số 26/2019/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước 5/6 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +3 Điều nữa
🔍 Thay đổi theo Điều/Khoản API
Tự động match từng Điều của văn bản này với Điều tương ứng của văn bản liên quan. Số % là độ tự tin (càng cao càng chắc chắn đúng).
Thay thế Thông tư số 99/2006/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước 0/5 match • 5 chưa match được
| Văn bản này | Thay thế | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 2 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 3 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 4 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 5 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |