Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng như sau
1. Đối tượng nộp phí:
Các chủ đầu tư xây dựng công trình sau đây thuộc đối tượng nộp phí xây dựng (trừ những trường hợp quy định tại mục 2):
a) Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa để sản xuất, kinh doanh.
b) Công trình xây dựng hoặc nhà ở của đối tượng được miễn giấy phép xây dựng nhưng có nhu cầu xin phép xây dựng.
c) Nhà ở tại các khu đô thị không nằm trong dự án quy hoạch khu dân cư đã có hạ tầng hoàn chỉnh.
d) Nhà ở tại nông thôn thuộc khu vực phải xin giấy phép xây dựng.
2. Không thu phí xây dựng đối với những trường hợp sau:
a) Công trình xây dựng đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 100%.
b) Công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh ở các khu công nghiệp, ở các vùng sâu, vùng xa không thuộc thị trấn, thị tứ.
c) Công trình xây dựng không nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở.
d) Công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh hoặc nhà ở riêng lẻ, xin phép xây dựng tạm có thời hạn thuộc khu vực đã công bố quy hoạch được duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện.
đ) Công trình xây dựng hoặc nhà ở của đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thuộc diện có hoàn cảnh khó khăn.
e) Công trình xây dựng hoặc nhà ở của đối tượng thuộc diện di dời khỏi vùng quy hoạch, thiên tai, hỏa hoạn.
f) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung hoặc điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt.
g) Nhà ở xây dựng từ nguồn hỗ trợ nhân đạo.
3. Mức thu phí xây dựng.
Mức thu phí xây dựng được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí xây dựng công trình (không bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí thiết bị và chi phí khác). Đối với dự án tự xây dựng, không có dự toán thì chi phí xây dựng được xác định căn cứ vào Bảng giá nhà ở xây dựng hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Mức thu áp dụng đối với công trình xây dựng nhà ở thấp hơn đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh, đối với nhà ở nông thôn thấp hơn nhà ở đô thị. Cụ thể như sau:
a) Đối với công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh: mức thu từ 0,075% đến 0,60% chi phí xây dựng.
b) Đối với công trình xây dựng là nhà ở thuộc khu vực đô thị: mức thu từ 0,10% đến 0,50% chi phí xây dựng.
c) Đối với công trình xây dựng là nhà ở thuộc khu vực nông thôn: mức thu từ 0,05% đến 0,40% chi phí xây dựng.
(Chi tiết mức thu phí xây dựng quy định tại điểm a, b, c khoản này được tính theo Bảng mức thu phí xây dựng tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này).
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng:
a) Phí xây dựng thu bằng tiền đồng Việt Nam.
b) Đơn vị thu phí xây dựng:
- Đơn vị cấp giấy phép xây dựng thực hiện việc thu phí xây dựng.
- Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, đơn vị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình hoặc quyền sở hữu nhà ở thực hiện việc thu phí xây dựng.
c) Quản lý và sử dụng phí xây dựng:
- Tỷ lệ phí đã thu được trích lại:
Cơ quan thu phí được trích 10% trên tổng số phí thu được. Phần còn lại (90%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Sử dụng tiền phí được trích lại:
Cơ quan thu phí được sử dụng phần phí được trích lại để chi cho các nội dung sau: chi phí văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, phụ cấp công tác phí; khen thưởng cho cán bộ trực tiếp thực hiện công tác thu phí; các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc thu phí