Điều 3. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn như sau
1. Phí vệ sinh.
a) Mức thu phí vệ sinh được tính theo Bảng mức thu phí vệ sinh tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Quản lý và sử dụng phí:
- Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường).
- Phí thu được từ dịch vụ vệ sinh không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Số tiền thu phí được là doanh thu của tổ chức thu phí; tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí. Hàng năm, tổ chức, cá nhân thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
- Phí thu được từ dịch vụ vệ sinh do Nhà nước đầu tư là khoản thu của ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
+ Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí đã được ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm, thì tổ chức thực hiện thu phí phải nộp toàn bộ số tiền thu phí vào ngân sách Nhà nước.
+ Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí chưa được ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí, thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại 95% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí; phần tiền phí 5% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
c) Riêng địa bàn thị xã Bến Tre, giao Ủy ban nhân dân thị xã tổ chức thực hiện thí điểm thu theo nhân khẩu tại một số phường, mức thu là 3.000 đồng/ nhân khẩu/tháng, qua thí điểm tổng kết rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp thực hiện trong thời gian tới.
2. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
a) Mức thu phí:
- Đối với chất thải rắn thông thường:
+ Phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình: không thu;
+ Phát thải từ hộ gia đình có kết hợp kinh doanh: 5% mức phí vệ sinh;
+ Phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, sản xuất công nghiệp, làng nghề: 10% mức phí vệ sinh.
- Chất thải rắn nguy hại: giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào danh mục các chất thải rắn nguy hại theo quy định của pháp luật thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mức thu phí cho phù hợp.
b) Quản lý và sử dụng phí:
- Để lại 15% số phí thu được cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- 85% số phí còn lại nộp vào ngân sách địa phương để chi dùng cho các nội dung sau đây:
+ Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như: đốt, khử khuẩn, trung hóa, trơ hóa, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải.
+ Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn.
+ Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn.
c) Đơn vị thu phí:
Đơn vị thu phí vệ sinh cũng là đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn, đối tượng nộp phí có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí bảo vệ môi trường cùng với phí vệ sinh cho đơn vị thu phí vệ sinh.
3. Mức thu phí quy định tại khoản 1, 2 điều này bắt đầu được áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2008.
Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng như sau
1. Đối tượng nộp phí:
Các chủ đầu tư xây dựng công trình sau đây thuộc đối tượng nộp phí xây dựng (trừ những trường hợp quy định tại mục 2):
a) Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa để sản xuất, kinh doanh.
b) Công trình xây dựng hoặc nhà ở của đối tượng được miễn giấy phép xây dựng nhưng có nhu cầu xin phép xây dựng.
c) Nhà ở tại các khu đô thị không nằm trong dự án quy hoạch khu dân cư đã có hạ tầng hoàn chỉnh.
d) Nhà ở tại nông thôn thuộc khu vực phải xin giấy phép xây dựng.
2. Không thu phí xây dựng đối với những trường hợp sau:
a) Công trình xây dựng đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 100%.
b) Công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh ở các khu công nghiệp, ở các vùng sâu, vùng xa không thuộc thị trấn, thị tứ.
c) Công trình xây dựng không nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở.
d) Công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh hoặc nhà ở riêng lẻ, xin phép xây dựng tạm có thời hạn thuộc khu vực đã công bố quy hoạch được duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện.
đ) Công trình xây dựng hoặc nhà ở của đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thuộc diện có hoàn cảnh khó khăn.
e) Công trình xây dựng hoặc nhà ở của đối tượng thuộc diện di dời khỏi vùng quy hoạch, thiên tai, hỏa hoạn.
f) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung hoặc điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt.
g) Nhà ở xây dựng từ nguồn hỗ trợ nhân đạo.
3. Mức thu phí xây dựng.
Mức thu phí xây dựng được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí xây dựng công trình (không bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí thiết bị và chi phí khác). Đối với dự án tự xây dựng, không có dự toán thì chi phí xây dựng được xác định căn cứ vào Bảng giá nhà ở xây dựng hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Mức thu áp dụng đối với công trình xây dựng nhà ở thấp hơn đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh, đối với nhà ở nông thôn thấp hơn nhà ở đô thị. Cụ thể như sau:
a) Đối với công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh: mức thu từ 0,075% đến 0,60% chi phí xây dựng.
b) Đối với công trình xây dựng là nhà ở thuộc khu vực đô thị: mức thu từ 0,10% đến 0,50% chi phí xây dựng.
c) Đối với công trình xây dựng là nhà ở thuộc khu vực nông thôn: mức thu từ 0,05% đến 0,40% chi phí xây dựng.
(Chi tiết mức thu phí xây dựng quy định tại điểm a, b, c khoản này được tính theo Bảng mức thu phí xây dựng tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này).
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng:
a) Phí xây dựng thu bằng tiền đồng Việt Nam.
b) Đơn vị thu phí xây dựng:
- Đơn vị cấp giấy phép xây dựng thực hiện việc thu phí xây dựng.
- Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, đơn vị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình hoặc quyền sở hữu nhà ở thực hiện việc thu phí xây dựng.
c) Quản lý và sử dụng phí xây dựng:
- Tỷ lệ phí đã thu được trích lại:
Cơ quan thu phí được trích 10% trên tổng số phí thu được. Phần còn lại (90%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Sử dụng tiền phí được trích lại:
Cơ quan thu phí được sử dụng phần phí được trích lại để chi cho các nội dung sau: chi phí văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, phụ cấp công tác phí; khen thưởng cho cán bộ trực tiếp thực hiện công tác thu phí; các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc thu phí
Điều 2. Quy định mức thu phí qua phà các phà trực thuộc Xí nghiệp Phà và mức thu phí qua phà Mỹ An, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú - xã An Đức huyện Ba Tri
1. Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý theo Tờ trình số 2959/TTr-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu phí qua các phà thuộc Xí nghiệp Phà Bến Tre và mức thu phí qua phà Mỹ An, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú - xã An Đức huyện Ba Tri.
Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉnh lý lại mức thu phí cụ thể, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện.
2. Việc quản lý và sử dụng phí qua phà thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý và sử dụng phí qua phà.