📥 Văn bản này căn cứ / dẫn chiếu
Căn cứ (7)
- → Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12
- → Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- → Nghị định số 36/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- → Nghị định số 106/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- → Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật
- → Luật Giáo dục số 38/2005/QH11
- → Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12
Hướng dẫn (5)
- → Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12
- → Nghị định số 36/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- → Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật
- → Luật Giáo dục số 38/2005/QH11
- → Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12
Quy định chi tiết (3)
- → Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
- → Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015
- → Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015
VĂN BẢN ĐANG XEM
Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật
| Số hiệu: | 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC |
| Cơ quan: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Loại: | Thông tư liên tịch |
| Ban hành: | 31/12/2013 |
| Hiệu lực: | 05/03/2014 |
| Trạng thái: | Còn hiệu lực |
📤 Văn bản dẫn chiếu tới văn bản này
Căn cứ (5)
- → Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền han và cơ cấu tổ chức của Trường Chuyên biệt Hưng Yên trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên
- → Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ học sinh trường dạy trẻ khuyết tật thành phố Cần Thơ
- → Nghị quyết số 41/2026/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ học sinh và hoạt động bán trú, nội trú tại các trường giáo dục chuyên biệt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- → Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ người lao động thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tại các cơ sở hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- → Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định chi tiết (7)
- → Nghị quyết số 26/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- → Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017, ổn định đến năm 2020
- → Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2017
- → Nghị quyết số 42/2023/NQ-HĐND Quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp các ngày kỷ niệm, tháng hành động hàng năm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- → Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND Về định mức chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017-2020
- → Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- → Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020