Điều 2. Mức hỗ trợ
Ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ với các nội dung cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng và nuôi trồng thủy sản:a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm:
TT
Nội dung hỗ trợ
ĐVT
Thiệt hại hơn 70%
Thiệt hại từ 30%-70%
1
Diện tích gieo cấy lúa thuần
đ/ha
1.000.000
500.000
2
Diện tích gieo cấy lúa lai
đ/ha
1.500.000
750.000
3
Ngô và rau màu các loại
đ/ha
1.000.000
500.000
4
Cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm
đ/ha
2.000.000
1.000.000
5
Nuôi trồng thủy, hải sản
5.1
Diện tích mặn lợ (tôm, ngao); nuôi ngọt (ao hồ nhỏ)
đ/ha
5.000.000
3.000.000
5.2
Diện tích nuôi cá lúa; diện tích nuôi hồ mặt nước lớn
đ/ha
3.000.000
1.000.000
5.3
Đối với nuôi lồng, bè trên sông, hồ đập (lồng 100 m3)
đ/lồng
3.000.000
1.000.000
5.4
Đối với nuôi lồng, bè trên biển (lồng 100m3)
đ/lồng
5.000.000
3.000.000
b) Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đã Nẵng trở vào), Công văn số 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 về việc điều chỉnh mức hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa, Công văn số 291/TTg-KTN ngày 11/02/2010 về việc chính sách hỗ trợ phòng trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.
2. Đối với vật nuôi:
a) Thiệt hại do thiên tai: Cứ thiệt hại 01 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí để mua 01 con giống khôi phục sản xuất, với mức sau:
- Đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng):
+ Gia cầm dưới 21 ngày tuổi: Hỗ trợ 10.000 đồng/con.
+ Gia cầm từ 21 ngày tuổi trở lên: Hỗ trợ 15.000 đồng/con.
- Đối với lợn:
+ Lợn dưới 30 ngày tuổi: Hỗ trợ 200.000 đồng/con.
+ Lợn từ 30 ngày tuổi trở lên: Hỗ trợ 500.000 đồng/con.
- Đối với trâu, bò, ngựa:
+ Bê, nghé, ngựa dưới 10 tháng tuổi: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/con.
+ Trâu, bò, ngựa từ 10 tháng tuổi trở lên: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con.
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con.
b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định số 3380/QĐ-UBND.NN ngày 01/8/2008 của UBND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và các quy định hiện hành khác.
3. Hỗ trợ các nội dung ngoài phạm vi Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ:
a) Hỗ trợ đối với diện tích mạ bị thiệt hại từ 30% trở lên:
- Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 14.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha.
- Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 28.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
b) Hỗ trợ kinh phí phòng trừ rầy và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Căn cứ vào tình hình thực tế diễn biến của sâu bệnh, giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cụ thể chính sách hỗ trợ nông dân.
c) Đối với bò sữa bị thiệt hại do thiên tai hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/con.
d) Hỗ trợ đối với diện tích rừng trồng:
- Diện tích rừng trồng thuộc đối tượng rừng sản xuất dưới 6 năm tuổi bị thiệt hại hơn 70% được hỗ trợ 800.000 đồng/ha;
- Diện tích rừng trồng thuộc đối tượng rừng sản xuất dưới 6 năm tuổi bị thiệt hại từ 30% - 70% được hỗ trợ 300.000 đồng/ha;
- Đối với rừng trồng thuộc đối tượng rừng sản xuất từ 6 năm tuổi trở lên bị thiệt hại: Chủ rừng không được hỗ trợ nhưng được phép làm thủ tục khai thác, tận thu, tận dụng, thanh lý và tự trồng lại rừng theo quy định.
e) Riêng giống cây lâm nghiệp; giống cá, tôm bố mẹ bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, tùy theo đối tượng, phạm vi, mức độ thiệt hại cụ thể, UBND tỉnh có cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp.
4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.