📥 Văn bản này căn cứ / dẫn chiếu
Căn cứ (1)
Hướng dẫn (1)
Quy định chi tiết (4)
VĂN BẢN ĐANG XEM
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10
| Số hiệu: | 04/1998/QH10 |
| Cơ quan: | Quốc hội |
| Loại: | Luật |
| Ban hành: | 20/05/1998 |
| Hiệu lực: | 01/01/1999 |
| Trạng thái: | Hết hiệu lực toàn bộ |
📤 Văn bản dẫn chiếu tới văn bản này
Căn cứ (65)
- → Quyết định số 16/2005/QĐ-BTC về việc điều chỉnh Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan
- → Quyết định số 64/2003/QĐ-BTC Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Thông tư số 34/2004/TT-BTC Hướng dẫn truy thu thuế, xử phạt và thu phụ thu đối với xe ô tô nhập khẩu trái quy định
- → Quyết định số 171/1999/QĐ-TTg Về việc cho chậm nộp thuế đối với hàng nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, phụ tùng phục vụ trực tiếp cho sản xuất
- → Quyết định số 45/2002/QÐ-BTC về việc thay thế biểu thuế thuế xuất khẩu
- → Nghị định số 14/1999/NĐ-CP Về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999
- → Nghị định số 213/2004/NĐ-CP Về việc bổ sung 19 mặt hàng vào Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)của các nước ASEAN cho các năm 2004 - 2006
- → Nghị định số 66/2002/NĐ-CP Quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế
- → Quyết định số 05/2005/QĐ-BTC V/v thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe máy nhập khẩu có nguồn gốc từ EU
- → Quyết định số 106/2000/QĐ-BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2711 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg Về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan.
- → Quyết định số 100/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm, mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Thông tư số 90/2002/TT-BTC The Circular providing guidelines on export tax, import tax and value added tax on goods sold to foreign traders but delivered to other enterprise based in Vietnam and designated by foreign traders for use as raw materials for export goods production and/or processing (<font color="red">Content Attached</font>)
- → Quyết định số 115/2001/QĐ/BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Quyết định số 08/2003/QĐ-BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Quyết định số 70/1999/QĐ/BTC Về việc uỷ quyền và phân cấp cho tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- → Thông tư số 118/2003/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan thương mại
- → Thông tư số 39/1998/TT-BTC Hướng dẫn thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển về nước của các tổ chức, các công ty làm nhiệm vụ ở nước ngoài
- → Thông tư số 115/2002/TT-BTC Hướng dẫn các chính sách ưu đãi theo Quyết định số 1420/QÐ-TTg ngày 02/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ đối với Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam .
- → Quyết định số 19/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định về thương mại hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Hoa Kỳ cho giai đoạn 2003 - 2005
- → Quyết định số 13/2005/QĐ-BTC hướng dẫn thực hiện cam kết tại Thảo thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng đồng Châu âu về tiếp cận thị trường và Hiệp định về thương mại Hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Hoa Kỳ cho năm 2005
- → Quyết định số 446/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành quy chế khu bảo thuế tại khu kinh tế cửa khẩu
- → Pháp lệnh số 22/2004/PL-UBTVQH11 Về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam
- → Nghị định số 21/2002/NĐ-CP Về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002
- → Quyết định số 192/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định Buôn bán Hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu (EU)cho giai đoạn 2003 - 2005
- → Quyết định số 70/1999/QÐ-BTC về việc uỷ quyền và phân cấp cho Tổng cục Thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- → Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí
- → Quyết định số 1257/2001/QĐ-TCHQ Về việc ban hành tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, giấy thông báo thuế và quyết định điều chỉnh thuế.
- → Quyết định số 86/2002/QĐ-BTC Về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định hàng dệt-may mặc ký giữa Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu (EU) cho giai đoạn 2002 - 2005
- → Quyết định số 24/2003/QĐ-BTC Về việc bỏ qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng thép nhập khẩu
- → Quyết định số 61/1999/QĐ/BTC Về việc sửa đổi thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Thông tư số 85/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu
- → Nghị định số 09/2000/NĐ-CP Về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2000
- → Quyết định số 90/2004/QĐ-BTC Về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi để thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
- → Nghị định số 13/2005/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2005 - 2013
- → Quyết định số 81/2005/QĐ-BTC Về việc thực hiện cam kết Hiệp định về thương mại Hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
- → Quyết định số 33/2000/QÐ/BTC Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Quyết định số 86/2002/QÐ-BTC về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo hiệp định hàng dệt may mặc ký giữa việt nam và cộng đồng châu âu (eu) cho giai đoạn 2002 - 2005
- → Thông tư số 37/2001/TT-BTC Bổ sung một số điểm quyết định tại thông tư số 42/1999/TT-BTC ngày 20/4/1999 của bộ tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại việt nam
- → Thông tư số 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- → Quyết định số 09/2001/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Quyết định số 11/2001/QĐ-BTC Về việc sửa đổi thuế suất của mặt hàng phân bón trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Thông tư số 26/2003/TT-BTC Hướng dẫn về thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- → Quyết định số 04/2001/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Nghị định số 53/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 ban hành kèm theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2002
- → Quyết định số 59/2005/QĐ-BTC Vê việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất CEPT
- → Quyết định số 160/2000/QĐ-BTC Về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lịch trình giảm thuế nhập khẩu theo nghị định hàng dệt - may mặc ký giữa Việt Nam với các nước cộng đồng Châu Âu(EU) cho giai đoạn 2000 – 2005
- → Nghị định số 48/2005/NĐ-CP Về việc giảm thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng để thực hiện thoả thuận giữa VN và Thái Lan liên quan đến việc VN hoãn thực hiện Hiệp định CEPT của các nước ASEAN đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ôtô tải nhẹ nguyên chiếc
- → Quyết định số 193/2000/QÐ-BTC về việc thay thế biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Quyết định số 383/1998/TCHQ-QĐ ban hành quy trình hành thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- → Nghị định số 94/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998
- → Quyết định số 17/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng BỘ Tài chính về việc thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng rượu, xe máy nhập khẩu có nguồn gốc từ EU
- → Quyết định số 72/2004/QĐ-TTg về việc tạm thời điều chỉnh thời gian nộp thuế giá trị gia tăng đối với phân bón ở khâu nhập khẩu
- → Nghị định số 151/2004/NĐ-CP Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003 - 2006 đã ban hành kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ
- → Nghị định số 28/2001/NĐ-CP Về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001
- → Quyết định số 60/2005/QĐ-BTC Về việc thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Lào
- → Quyết định số 27/2003/QĐ-BTC Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Quyết định số 78/1999/QĐ/BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu các mặt hàng thuộc nhóm 1006 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Thông tư số 24/2002/TT-BTC The Circular providing guidelines on implementation of tax obligation for financial leasing activities (<font color="red">Content Attached</font>)
- → Quyết định số 79/1999/QĐ/BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Thông tư số 31/2001/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế quy định tại quyết định số 128/2000/qđ/ttg ngày 20/11/2000 của thủ tướng chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm.
- → Quyết định số 55/2005/QĐ-BTC Về việc quy định thuế suất thuế nhập khẩu hàng dệt, may có xuất xứ từ Australia
- → Thông tư số 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- → Quyết định số 140/2003/QĐ-BTC giao Tổng cục Hải quan quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, chênh lệch giá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- → Quyết định số 236/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tạm thời điều chỉnh thời gian nộp thuế GTGT đối với phân bón Urê ở khâu nhập khẩu
Hướng dẫn (6)
- → Quyết định số 70/1999/QĐ/BTC Về việc uỷ quyền và phân cấp cho tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- → Quyết định số 61/1999/QĐ/BTC Về việc sửa đổi thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Nghị định số 213/2004/NĐ-CP Về việc bổ sung 19 mặt hàng vào Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)của các nước ASEAN cho các năm 2004 - 2006
- → Quyết định số 78/1999/QĐ/BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu các mặt hàng thuộc nhóm 1006 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Quyết định số 140/2003/QĐ-BTC giao Tổng cục Hải quan quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, chênh lệch giá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- → Quyết định số 79/1999/QĐ/BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Quy định chi tiết (5)
- → Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10
- → Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 19/2000/QH10
- → Quyết định số 76/2001/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Quyết định số 72/2001/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
- → Thông tư số 73/2000/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2001
📤 Các điều dẫn tới
Văn bản này dẫn chiếu/tham chiếu/căn cứ tới 2 văn bản khác, với tổng cộng 6 Điều được match.
- Sửa đổi, bổ sung Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu số Không số 3/3 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3
📥 Bị dẫn chiếu bởi
Có 2 văn bản khác tham chiếu/dẫn chiếu/sửa đổi văn bản này, với tổng cộng 6 Điều được match.
- Sửa đổi, bổ sung Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu số Không số 3/3 ĐiềuĐiều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +22 Điều nữa
🔍 Thay đổi theo Điều/Khoản API
Tự động match từng Điều của văn bản này với Điều tương ứng của văn bản liên quan. Số % là độ tự tin (càng cao càng chắc chắn đúng).