Văn bản gốc PDF
Tệp: 05_2026 NQ HĐND_0001.signed.signed.pdf
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
Tệp: 05_2026 NQ HĐND_0001.signed.signed.pdf
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
"e) Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính - Để lại đơn vị thu phí 60%.- Nguồn thu được trích để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước."
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại điểm 2 Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:
"b) Đối tượng miễn thu Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất trong khu tái định cư, cụm, tuyến dân cư vùng lũ, giao đất để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất do trúng đấu giá phần diện tích 30% nền sinh lợi trong cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ thì không được miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất;
- Tổ chức được nhà nước giao để quản lý, giao đất để xây dựng, mở rộng, nâng cấp các công trình công cộng không cấp Giấy chứng nhận;
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở và thuộc diện được hỗ trợ cải thiện nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng tám năm 1945 cải thiện nhà ở;
- Người sử dụng đất là hộ nghèo có sổ hộ nghèo, người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên, người khuyết tật có giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền, người có đất bị thu hồi hoặc hiến đất để xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương;
- Chứng nhận thay đổi thông tin về địa danh do tách, nhập đơn vị hành chính hoặc thay đổi từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân khi người sử dụng đất có nhu cầu chỉnh lý trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp; Chứng nhận biến động diện tích do sạt lở tự nhiên. Trừ trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận hoặc thực hiện ghép với thủ tục đăng ký biến động khác.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
"b) Đối tượng miễn thu Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (các xã thuộc huyện, thị xã). Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nơi đăng ký thường trú tại các phường thuộc thành phố, thị xã nhưng có đất tọa lạc tại các xã khi được cấp giấy chứng nhận thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với phần đất thuộc khu vực các xã.
- Người sử dụng đất là hộ nghèo (có sổ hộ nghèo), người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên, người khuyết tật có giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền, người có đất bị thu hồi hoặc hiến đất để xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất trong cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ, giao đất để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất do trúng đấu giá phần diện tích 30% nền sinh lợi trong cụm, tuyến dân cư vùng lũ thì không được miễn nộp lệ phí hồ sơ cấp quyền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở và thuộc diện được hỗ trợ cải thiện nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chứng nhận thay đổi thông tin về địa danh do tách, nhập đơn vị hành chính hoặc thay đổi từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân khi người sử dụng đất có nhu cầu chỉnh lý trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp (không bao gồm cấp đổi giấy chứng nhận hoặc thực hiện ghép với thủ tục đăng ký biến động khác); Chứng nhận biến động diện tích do sạt lở tự nhiên.”
Điều 1. Quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể:
1. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu
- Thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
ĐVT: đồng/hồ sơ
STT
Nội dung
Mức thu
1
Diện tích cấp dưới 0,50 ha
600.000
2
Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 0,60 ha
750.000
3
Diện tích cấp từ 0,60 ha đến dưới 0,70 ha
900.000
4
Diện tích cấp từ 0,70 ha đến dưới 0,80 ha
1.050.000
5
Diện tích cấp từ 0,80 ha đến dưới 0,90 ha
1.200.000
6
Diện tích cấp từ 0,90 ha đến dưới 1,00 ha
1.350.000
7
Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha
1.500.000
8
Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha
2.500.000
9
Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha
3.000.000
10
Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha
3.750.000
11
Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên
4.500.000
- Thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất:
ĐVT: đồng/hồ sơ
STT
Nội dung
Mức thu
1
Diện tích cấp dưới 0,50 ha
1.500.000
2
Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 1,00 ha
2.250.000
3
Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha
3.000.000
4
Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha
3.750.000
5
Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha
4.500.000
6
Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha
5.250.000
7
Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên
6.000.000
- Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu:
ĐVT: đồng/hồ sơ
Số TT
Nội dung
Mức thu
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Đất nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
50.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
80.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
100.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
120.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2
140.000
6
Diện tích trên 3.000 m2
180.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
80.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
100.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
120.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
150.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2
180.000
6
Diện tích trên 3.000 m2
200.000
Đối với tổ chức
Đất nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
100.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
150.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
200.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
250.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
300.000
6
Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2
350.000
7
Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha
1.000.000
8
Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha
1.500.000
9
Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha
3.200.000
10
Diện tích từ 100 ha đến 500 ha
4.200.000
11
Diện tích trên 500 ha
5.200.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
120.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
170.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
220.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
270.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
310.000
6
Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2
400.000
7
Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha
850.000
8
Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha
1.700.000
9
Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha
3.300.000
10
Diện tích từ 100 ha đến 500 ha
4.300.000
11
Diện tích trên 500 ha
5.300.000
- Thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cho người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
+ Không thay đổi tư liệu đo đạc so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cho người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp:
ĐVT: đồng/hồ sơ
STT
Nội dung
Mức thu
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Đất nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
40.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
50.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
60.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
70.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2
80.000
6
Diện tích trên 3.000 m2
100.000
Đất ở, đất Phi nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
60.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
90.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
100.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
140.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2
180.000
6
Diện tích trên 3.000 m2
200.000
Đối với tổ chức
Đất nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
70.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
100.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
150.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
200.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
250.000
6
Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2
300.000
7
Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha
350.000
8
Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha
900.000
9
Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha
2.000.000
10
Diện tích từ 100 ha đến 500 ha
2.700.000
11
Diện tích trên 500 ha
3.400.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
80.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
150.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
170.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
220.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
270.000
6
Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2
320.000
7
Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha
400.000
8
Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha
940.000
9
Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha
2.000.000
10
Diện tích từ 100 ha đến 500 ha
2.800.000
11
Diện tích trên 500 ha
3.500.000
+ Có thay đổi tư liệu đo đạc so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cho người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp:
ĐVT: đồng/hồ sơ
Số TT
Nội dung
Mức thu
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Đất nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
50.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
60.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
80.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
100.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2
120.000
6
Diện tích trên 3.000 m2
150.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
60.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
110.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
130.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
150.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2
200.000
6
Diện tích trên 3.000 m2
240.000
Đối với tổ chức
Đất nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
80.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
120.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
150.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
170.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
220.000
6
Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2
300.000
7
Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha
670.000
8
Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha
1.400.000
9
Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha
2.800.000
10
Diện tích từ 100 ha đến 500 ha
3.700.000
11
Diện tích trên 500 ha
4.600.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
90.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
150.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
180.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
200.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
250.000
6
Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2
380.000
7
Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha
700.000
8
Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha
1.400.000
9
Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha
3.000.000
10
Diện tích từ 100 ha đến 500 ha
3.800.000
11
Diện tích trên 500 ha
4.700.000
- Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất:
+ Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất kèm cấp mới giấy chứng nhận:
ĐVT: đồng/hồ sơ
STT
Nội dung
Mức thu
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Đất nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
50.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
70.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
120.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
160.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2
200.000
6
Diện tích trên 3.000 m2
250.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
100.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
130.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
140.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
170.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2
220.000
6
Diện tích trên 3.000 m2
270.000
Đối với tổ chức
Đất nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
70.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
100.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
150.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
180.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
220.000
6
Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2
270.000
7
Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha
600.000
8
Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha
1.400.000
9
Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha
2.800.000
10
Diện tích từ 100 ha đến 500 ha
3.700.000
11
Diện tích trên 500 ha
4.600.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
100.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
130.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
180.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
200.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
220.000
6
Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2
320.000
7
Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha
700.000
8
Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha
1.400.000
9
Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha
2.800.000
10
Diện tích từ 100 ha đến 500 ha
3.800.000
11
Diện tích trên 500 ha
4.700.000
+ Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất không cấp mới giấy chứng nhận:
ĐVT: đồng/hồ sơ
STT
Nội dung
Mức thu
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Đất nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
40.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
60.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
90.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
100.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2
130.000
6
Diện tích trên 3.000 m2
150.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
70.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
120.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
130.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
160.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2
200.000
6
Diện tích trên 3.000 m2
250.000
Trường hợp đính chính; thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn sử dụng đất; thay đổi nghĩa vụ tài chính; xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
20.000 đồng/hồ sơ
Đối với tổ chức:
Đất Nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
60.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
90.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
140.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
150.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
190.000
6
Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2
340.000
7
Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha
620.000
8
Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha
1.200.000
9
Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha
2.300.000
10
Diện tích từ 100 ha đến 500 ha
3.000.000
11
Diện tích trên 500 ha
3.700.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1
Diện tích dưới 100 m2
80.000
2
Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2
120.000
3
Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2
150.000
4
Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2
170.000
5
Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
280.000
6
Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2
400.000
7
Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha
700.000
8
Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha
1.200.000
9
Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha
2.400.000
10
Diện tích từ 100 ha đến 500 ha
3.000.000
11
Diện tích trên 500 ha
3.700.000
Trường hợp đính chính; thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; thay đổi nghĩa vụ tài chính; xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
100.000 đồng/hồ sơ
- Mỗi hồ sơ tương ứng là một thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đối với trường hợp thửa đất có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau thì mức thu sẽ được tính số tiền của một loại đất có giá cao nhất.
- Trường hợp người sử dụng đất thực hiện đồng thời việc đăng ký biến động với thay đổi địa chỉ thường trú, thay đổi địa chỉ thửa đất; thay đổi số chứng minh nhân dân; thay đổi từ chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân: Chỉ thu phí và lệ phí trường hợp biến động tương ứng, không thu phí và lệ phí nội dung thay đổi.
- Trường hợp thay đổi số chứng minh nhân dân; thay đổi từ chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân theo yêu cầu của người sử dụng đất thì chỉ thu lệ phí, không thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy
- Không thực hiện thu phí đối với trường hợp đính chính do lỗi của cơ quan nhà nước.
c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu
+ Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí Thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất và Thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thu phí Thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất và Thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Thẩm định hồ sơ trong trường hợp chuyển mục đích phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
+ Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí: Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu; Thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cho người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo và hộ gia đình cá nhân.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí + Đơn vị thu phí (Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố) nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước; đồng thời thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí (Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được và quản lý, sử dụng phí theo quy định của pháp luật; nộp 20% còn lại vào ngân sách, đồng thời thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng quyết toán phí theo quy định của pháp luật.
2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu
TT
Loại tài liệu
Đơn vị tính
Tính cho 01 thửa/trang/mảnh
(bản gốc, bản chính đầu tiên)
Tính cho thửa/trang/mảnh
(bản gốc, bản chính thứ hai của cùng thửa/trang/mảnh đầu tiên)
Thông tin dạng giấy
Thông tin dạng số
Thông tin dạng giấy
I.
Cung cấp trực tiếp
1
Số liệu hồ sơ địa chính
đồng/01 thửa
75.000
60.000
8.000
2
Hồ sơ tài liệu
đồng/01 trang
50.000
40.000
5.500
3
Các loại bản đồ
3.1
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
đồng/01 mảnh
250.000
220.000
27.500
3.2
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
đồng/01 mảnh
250.000
220.000
27.500
3.3
Bản đồ chuyên đề
đồng/01 mảnh
300.000
300.000
55.000
3.4
Bản đồ địa chính
đồng/01 mảnh
300.000
300.000
55.000
II
Cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
1
Số liệu hồ sơ địa chính
đồng/01 thửa
80.000
65.000
8.500
2
Hồ sơ tài liệu
đồng/01 trang
55.000
50.000
6.000
3
Các loại bản đồ
3.1
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
đồng/01 mảnh
255.000
225.000
28.000
3.2
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
đồng/01 mảnh
255.000
225.000
28.000
3.3
Bản đồ chuyên đề
đồng/01 mảnh
505.000
475.000
55.500
3.4
Bản đồ địa chính
đồng/01 mảnh
505.000
475.000
55.500
c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu
+ Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
+ Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường;
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí được trích để lại 100% trên tổng số tiền phí thu được và quản lý, sử dụng phí theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu
Nội dung
Mức thu
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
30.000 đồng/hồ sơ
c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 20% còn lại vào ngân sách. Riêng thành phố Trà Vinh trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được và nộp 50% còn lại vào ngân sách. Việc quản lý, sử dụng số tiền phí trích để lại thực hiện theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
4. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện các hoạt động như: đăng ký giao dịch bảo đảm, thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký, thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm và xoá đăng ký giao dịch bảo đảm thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật (không thu phí đối với các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính).
b) Mức thu
STT
Nội dung
Mức thu
1
Đăng ký giao dịch bảo đảm
80.000 đồng/thửa
2
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký
60.000 đồng/thửa
3
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
30.000 đồng/thửa
4
Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm
25.000 đồng/trường hợp
5
Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm
20.000 đồng/thửa
Đối với thửa đầu tiên mức thu theo mức thu nêu trên, từ thửa thứ hai trở đi (trong cùng một hồ sơ) mức thu 5.000 đồng/thửa (trừ trường hợp cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm).
c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 10% còn lại vào ngân sách. Riêng thành phố Trà Vinh trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được và nộp 50% còn lại vào ngân sách. Việc quản lý, sử dụng số tiền phí trích để lại thực hiện theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
5. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật phải có đề án, báo cáo và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định.
b) Mức thu
STT
Nội dung
Mức thu
Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
1
Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm
300.000 đồng/01 đề án.
2
Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm
700.000 đồng/01 đề án
3
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm
1.650.000 đồng/01 đề án
4
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm
3.300.000 đồng/01 đề án
Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
1
Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm
300.000 đồng/báo cáo
2
Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng có lưu lượng từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm
1.050.000 đồng/báo cáo
3
Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng có lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm
2.550.000 đồng/báo cáo
4
Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng có lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm
4.500.000 đồng/báo cáo.
* Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% mức thu cấp giấy lần đầu.
c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
6. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tổ chức và cá nhân có nhu cầu hành nghề khoan nước dưới đất, theo quy định của pháp luật phải thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất thì phải nộp phí thẩm định theo quy định.
b) Mức thu
- Mức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là 1.000.000 đồng/hồ sơ
* Trường hợp thẩm định gia hạn áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.
c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
7. Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển theo quy định của pháp luật phải thẩm định hồ sơ thì phải nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu
STT
Nội dung
Mức thu
1
Đề án/ Báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác có lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm
450.000 đồng/ 1 đề án, báo cáo
2
Đề án/ Báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 đến 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm
1.350.000 đồng/1 đề án, báo cáo
3
Đề án/ Báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm
3.300.000 đồng/1 đề án, báo cáo
4
Đề án/ Báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 đến 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm
6.300.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
* Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% mức thu cấp giấy lần đầu.
c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
Điều 1. Sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 1 như sau:
"c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
Đơn vị thu
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường thu phí thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất và thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
+ Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thu phí thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất và thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thẩm định hồ sơ trong trường hợp chuyển mục đích phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
+ Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thu phí: Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cho người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và hộ gia đình, cá nhân.
Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí (Sở Nông nghiệp và Môi trường và Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố) nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước; đồng thời thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí (Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường) trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 20% còn lại vào ngân sách; đồng thời thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật."
2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 1 như sau:
"c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
Đơn vị thu
+ Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
+ Trung tâm Kỹ thuật và Thông tin trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí được trích để lại 100% trên tổng số tiền phí thu được và quản lý, sử dụng phí theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
3. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 1 như sau:
"C) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 20% còn lại vào ngân sách. Riêng thành phố Trà Vinh trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được và nộp 50% còn lại vào ngân sách. Việc quản lý, sử dụng số tiền phí trích để lại thực hiện theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật."
4. Sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 1 như sau:
"c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 10% còn lại vào ngân sách. Riêng thành phố Trà Vinh trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được và nộp 50% còn lại vào ngân sách. Việc quản lý, sử dụng số tiền phí trích để lại thực hiện theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật."
5. Sửa đổi điều c khoản 5 Điều 1 như sau:
"c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu: Chi cục Thủy lợi và Biến đổi khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật."
6. Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 1 như sau:
"c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
Đơn vị thu: Chi cục Thủy lợi và Biến đổi khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật."
7. Sửa đổi điều c khoản 7 Điều 1 như sau:
"c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
Đơn vị thu: Chi cục Thủy lợi và Biến đổi khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật."
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm: