Điều 14. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp.
2. Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu
TT
Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu
I
Nhóm số liệu (A3)
1
Số liệu thống kê các loại đất cấp xã
Đồng/biểu
10.000
2
Số liệu thống kê các loại đất cấp huyện
Đồng/biểu
15.000
3
Số liệu thống kê các loại đất cấp tỉnh
Đồng/biểu
20.000
4
Số liệu sổ địa chính
Đồng/trang
10.000
II
Nhóm hồ sơ (A4)
1
Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Đồng/biểu
15.000
2
Số liệu về quy hoạch tỉnh; kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Đồng/biểu
20.000
3
Hồ sơ địa chính
Đồng/hồ sơ
15.000
4
Hồ sơ đo đạc, gồm: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; Phiếu xác nhận kết quả đo đạc và Trích lục bản đồ hoặc Trích lục đo bản đồ
Đồng/hồ sơ
15.000
5
Biên bản xác định tứ cận của thửa đất
Đồng/hồ sơ
15.000
6
Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định chuyển đổi, chuyển quyền sử dụng đất, quyết định giải quyết thanh tra đất đai
Đồng/văn bản
20.000
III
Nhóm bản đồ in ploter (A0)
1
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500
Đồng/mảnh (trắng đen)
30.000
2
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000
Đồng/mảnh (trắng đen)
35.000
3
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000
Đồng/mảnh (trắng đen)
35.000
4
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000
Đồng/mảnh (trắng đen)
40.000
5
Bản đồ chuyên đề in màu nét
Đồng/mảnh
60.000
6
Bản đồ chuyên đề in phủ màu
Đồng/mảnh
140.000
4. Quản lý và sử dụng phí: Trích để lại cho cơ quan quản lý thu 30% tổng số tiền thu được; nộp vào ngân sách nhà nước 70% theo mục lục ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành.