|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 120 /2026/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có tại địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án theo từng loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5798/TTr-SXD ngày 02 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có tại địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án theo từng loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có tại địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án theo từng loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (trước sáp nhập) về việc ban hành Quy định việc quản lý, vận hành công trình và quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận: - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; - Báo và PTTH tỉnh; - UBND các xã, phường; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Lưu: VT, CNN&XD. Huannv.qđ/2026 |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Linh
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY ĐỊNH
Tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có tại địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án theo từng loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 120 /2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có trên địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án theo từng loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, gồm:
1. Tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
2. Danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa đối với từng loại dự án đặc thù theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
3. Quy trình bảo trì mẫu đối với công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, có tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các dự án đặc thù; dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù
1. Danh mục loại dự án đặc thù.
Các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, gồm:
a) Nhà văn hóa thôn, tổ (bao gồm: 100 chỗ ngồi, 150 chỗ ngồi, 200 chỗ ngồi và 250 chỗ ngồi)
b) Nhà vệ sinh công cộng.
c) Đường giao thông nông thôn (bao gồm: đường xã, thôn, ngõ, xóm, trục chính nội đồng).
d) Kênh mương nội đồng.
đ) Nhà hỗn hợp của mô hình xử lý rác thải sinh hoạt cấp xã.
e) Chợ chính của Chợ nông thôn.
g) Sân thể thao xã, thôn.
h) Các hạng mục phụ trợ khác: Sân bê tông, cổng, tường rào, rãnh thoát nước.
2. Tổng mức đầu tư tối đa.
Tổng mức đầu tư của một dự án thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này không vượt quá 05 tỷ đồng.
Điều 4. Tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình và thiết kế sẵn có
1. Về tiêu chí chung.
a) Đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn tại thời điểm thực hiện.
b) Phù hợp với quy mô của dự án, công trình và điều kiện thực tế của địa phương.
c) Phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương hoặc cộng đồng dân cư.
2. Về tiêu chí cụ thể.
a) Nhà văn hóa thôn, tổ phù hợp với quy mô dân cư phục vụ; có không gian sinh hoạt cộng đồng, hội họp và tổ chức các hoạt động văn hóa; thiết kế đơn giản, thuận tiện cho quản lý và sử dụng.
b) Nhà vệ sinh công cộng đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường, cấp thoát nước và xử lý chất thải; dễ dàng vận hành, bảo dưỡng và vệ sinh thường xuyên; bảo đảm an toàn, thuận tiện cho người sử dụng.
c) Đường giao thông nông thôn có quy mô mặt cắt, kết cấu mặt đường và hệ thống thoát nước (trừ các công trình vượt dòng như: cầu, tràn, cống hộp) phù hợp với nhu cầu khai thác; bảo đảm khả năng thoát nước, ổn định nền đường và an toàn giao thông; ưu tiên áp dụng các thiết kế đã được triển khai hiệu quả trên địa bàn.
d) Kênh mương nội đồng phù hợp với nhu cầu tưới, tiêu và điều kiện thủy lợi của khu vực; bảo đảm ổn định mái kênh, chống sạt lở và thoát nước; thuận tiện cho việc quản lý, nạo vét và sửa chữa.
đ) Hạng mục Nhà hỗn hợp của mô hình xử lý rác thải sinh hoạt cấp xã bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, khoảng cách an toàn và điều kiện vận hành; bố trí hợp lý các khu vực tiếp nhận, phân loại, lưu giữ chất thải; kết cấu phù hợp với công nghệ xử lý được áp dụng.
e) Hạng mục Chợ chính của Chợ nông thôn đáp ứng nhu cầu giao thương của người dân địa phương; bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường và an toàn sử dụng; có phương án tổ chức không gian phù hợp với đặc điểm kinh doanh tại địa phương.
g) Sân thể thao xã, sân thể thao thôn, tổ dân phố có quy mô phù hợp với nhu cầu luyện tập thể dục thể thao của cộng đồng dân cư; mặt sân bảo đảm an toàn, thuận tiện cho sử dụng và thoát nước; có thể bố trí linh hoạt cho nhiều môn thể thao phù hợp với điều kiện địa phương; bảo đảm thuận lợi cho quản lý, khai thác, bảo trì.
h) Các hạng mục phụ trợ khác thiết kế đơn giản, dễ thi công, phù hợp với hiện trạng khu vực xây dựng; bảo đảm đồng bộ với công trình chính; đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mỹ quan và tuổi thọ công trình.
Điều 5. Quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân
1. Quy trình bảo trì mẫu cho công trình đối với công trình đường giao thông nông thôn (bao gồm các công trình quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quy định này) thực hiện theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quy trình bảo trì mẫu cho công trình đối với công trình dân dụng (bao gồm các công trình quy định tại điểm a, b, e, đ, g và điểm h khoản 1 Điều 3 Quy định này) thực hiện theo quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Quy trình bảo trì mẫu cho công trình đối với các công trình kênh mương nội đồng (quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Quy định này) thực hiện theo quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Rà soát các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình (trực tiếp ban hành hoặc hướng dẫn áp dụng đối với các thiết kế điển hình đã được ban hành), thiết kế sẵn có đối với các danh mục công trình thuộc điểm a, b, c, e, g và điểm h khoản 1 Điều 3 Quy định này để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng để thực hiện đầu tư xây dựng dự án theo cơ chế đặc thù quy định tại Chương IV Nghị định số 358/2025/NĐ-CP; đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn thời điểm hiện tại, phù hợp với quy mô của dự án, công trình, điều kiện thực tế của địa phương và không vượt tổng mức đầu tư tối đa cho 01 dự án quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã về quy trình thực hiện đầu tư xây dựng đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đơn giản, đảm bảo thuận tiện, dễ áp dụng, phù hợp với năng lực của Phòng chuyên môn, Ban Quản lý dự án/Trung tâm dịch vụ tổng hợp thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo cơ chế đặc thù.
d) Chủ trì tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án theo cơ chế đặc thù đối với các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Rà soát các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình (trực tiếp ban hành hoặc hướng dẫn áp dụng đối với các thiết kế điển hình đã được ban hành), thiết kế sẵn có đối với các danh mục công trình thuộc điểm d, đ khoản 1 Điều 3 Quy định này để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng để thực hiện đầu tư xây dựng dự án theo cơ chế đặc thù quy định tại Chương IV Nghị định số 358/2025/NĐ-CP; đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn thời điểm hiện tại, phù hợp với quy mô của dự án, công trình, điều kiện thực tế của địa phương và không vượt tổng mức đầu tư tối đa cho 01 dự án quy định tại khoản 2 Điều 3 quy định này.
3. Ủy ban nhân cấp xã
a) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc Phòng chuyên môn, Ban Quản lý dự án/Trung tâm Dịch vụ tổng hợp thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện dự án, giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật. Tuyệt đối không được chia nhỏ dự án nhằm áp dụng quy định về công trình thực hiện theo cơ chế đặc thù; bảo đảm việc đầu tư đúng mục tiêu, phạm vi, quy mô, tiết kiệm, hiệu quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí.
b) Nghiêm túc thực hiện các nội dung quy định về quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo cơ chế đặc thù.
c) Tổ chức quản lý, khai thác, bảo trì công trình sau đầu tư theo đúng quy trình bảo trì được ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Bố trí kinh phí bảo trì công trình từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
đ) Định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình thực hiện các dự án theo cơ chế đặc thù, báo cáo Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan theo quy định./.