Điều 1. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn:
1. Sửa đổi Điều 3 của Quyết định như sau:
“Điều 3. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thu phí của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh có phát sinh nước thải công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và các Bộ, cơ quan ngang Bộ (trừ Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) quản lý hồ sơ về môi trường trên địa bàn tỉnh (Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.
2. Phòng Kinh tế (đối với xã); phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) tổ chức thu phí của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn có phát sinh nước thải công nghiệp do Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý hồ sơ môi trường (Đăng ký môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương) và các đối tượng có phát sinh nước thải công nghiệp không thuộc diện phải lập hồ sơ môi trường trên địa bàn quản lý thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.”
2. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 2; khoản 1, khoản 5 Điều 4; khoản 1, khoản 2 Điều 6; thay thế cụm từ “Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 6.
3. Thay thế cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện)” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế (đối với xã); phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)” tại Điều 2; thay thế cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế (đối với xã); phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)” tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 4.
4. Thay thế các cụm từ: “Kho bạc Nhà nước tỉnh”, “Kho bạc Nhà nước”, “Cơ quan Kho bạc Nhà nước” bằng cụm từ “Kho bạc Nhà nước khu vực VI” tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 4; khoản 3 Điều 6.
5. Thay thế cụm từ “Cục Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế tỉnh” tại điểm b khoản 1 Điều 4; thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Thuế” bằng cụm từ “Trưởng Thuế tỉnh” tại khoản 3 Điều 6.
6. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” và thay thế cụm từ “các phòng chuyên môn và các cơ quan liên quan cấp huyện” bằng cụm từ “các phòng chuyên môn và các cơ quan liên quan cấp xã” tại khoản 3 Điều 4.
7. Thay thế cụm từ “cơ quan tài nguyên môi trường” bằng cụm từ “cơ quan thu phí” tại khoản 4 Điều 4.
8. Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 3 Điều 6.
9. Bỏ cụm từ “Phòng Tài chính - Kế hoạch” tại điểm b khoản 2 Điều 4.