Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Mở kênh Threads →
Quyết định số 115/2026/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 115/2026/QĐ-UBND | Cơ quan: UBND Tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 115 /2026/QĐ-UBND

 

Tây Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi; Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- TT UBMTTQ VN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;

- CT, PCT.UBND tỉnh;

- CVP, PCVP.UBND tỉnh;

- Như Điều 3;

- Thuế tỉnh; Công an tỉnh;

- Các phòng, ban, trung tâm

trực thuộc văn phòng;

- Lưu: VT, Luan.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Huỳnh Văn Sơn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND))

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cây trồng là cây được thuần hóa, chọn lọc để trồng trọt, đưa vào sản xuất nông nghiệp.

2. Cây trồng chính là cây trồng do người dân lựa chọn trong nhiều loại cây trồng trên cùng 01 đơn vị diện tích để xác định thực hiện bồi thường.

3. Cây trồng phụ là những cây trồng khác trên cùng 01 đơn vị diện tích đã được xác định cây trồng chính.

4. Cây hằng năm, cây lâu năm trong quy định này được quy định tại khoản 8 và 9 Điều 2 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.

5. Cây trồng lâm nghiệp trong quy định này được quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.

6. Cây ưa bóng là những cây ưa ánh sáng khuếch tán, thường sống dưới tán cây khác hay trong bóng rợp (cây dược liệu, gừng, nghệ, sả, củ lùn, bình tinh,…).

7. Cây phân tán là cây trồng không tập trung, không thành vườn, cây đơn độc có khoảng cách tối thiểu lớn hơn 02 lần so với khoảng cách quy định, đối với tán cây tương tự (khoảng cách 04 mặt).

8. Vật nuôi khác không thể di chuyển được là khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu vật nuôi không thể thực hiện việc di chuyển đến một địa điểm khác để tiếp tục thực hiện việc nuôi trồng vì một trong các nguyên nhân khách quan sau đây: Không có địa điểm nuôi mới; không thể bố trí được cơ sở vật chất, ao hồ để tiếp tục nuôi; không thể thực hiện việc di chuyển đến một địa điểm khác để tiếp tục nuôi do không thể tự đảm bảo các điều kiện về vận chuyển, điều kiện kỹ thuật, tập tính sống hoặc do môi trường của địa điểm chuyển đến không phù hợp với đặc điểm sinh trưởng, sinh sản, phát triển của vật nuôi; địa phương nơi đang nuôi hoặc địa phương nơi chuẩn bị di chuyển đến đang trong thời gian xảy ra dịch bệnh và được cơ quan có thẩm quyền công bố dịch bệnh theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Điều kiện bồi thường

a) Đối với cây trồng

Cây trồng được bồi thường là cây đang phát triển bình thường, xanh tốt hoặc đang cho sản phẩm.

b) Đối với vật nuôi là vật nuôi khác không thể di chuyển được

Vật nuôi là vật nuôi khác không thể di chuyển được, được bồi thường phải đáp ứng các điều kiện bao gồm:

- Được nuôi tại khu vực nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định.

- Được kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân xã, phường về chủng loại, số lượng vật nuôi theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

- Phải nằm ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, danh mục động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và theo quy định của Nhà nước.

- Vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ xuất chuồng và khối lượng vật nuôi tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất là khối lượng vật nuôi thực tế (cân, đo...) làm giá trị để tính toán mức bồi thường.

- Vật nuôi không được bồi thường là vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ xuất chuồng, chủ sở hữu vật nuôi tự thu hồi vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.

c) Đối với vật nuôi là thủy sản

Vật nuôi là thủy sản được bồi thường phải nằm trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Vật nuôi là thủy sản tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất mà chưa đến thời kỳ thu hoạch trong điều kiện không thể di chuyển sang nơi khác để tiếp tục nuôi cho đến thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm (không bao gồm giá trị đầu tư ao, bể, bồn,...).

Vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường, chủ sở hữu vật nuôi là thủy sản tự thu hồi vật nuôi là thủy sản trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.

2. Nguyên tắc bồi thường

Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Tại thời điểm Nhà nước thực hiện thu hồi đất, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác không thể di chuyển được phải thu hoạch sớm thì được bồi thường theo sản lượng thực tế tại khu vực nuôi, giá trị thực tế của sản phẩm trên thị trường.

Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi được bồi thường theo quy định và được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.

3. Mật độ tính bồi thường đối với cây trồng

Mật độ theo quy định này là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ cao hơn mật độ quy định thì chỉ tính bồi thường theo đúng mật độ quy định. Trường hợp mật độ thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo thực tế.

Chương II

PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

Điều 5. Phương pháp tính và Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng

1. Đối với cây trồng hằng năm

Mức bồi thường bằng (=) Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề nhân (×) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề căn cứ theo số liệu năng suất của Thống kê cấp xã, phường (hoặc Thống kê tỉnh Tây Ninh) nơi có đất bị thu hồi để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án. Đối với các loại cây trồng Thống kê cấp xã, phường (hoặc Thống kê tỉnh Tây Ninh) không có số liệu về năng suất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát năng suất thực tế tại khu vực thu hồi đất hoặc vùng lân cận, có văn bản đề xuất năng suất cụ thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết định.

Bồi thường cho cây trồng hằng năm (trừ cây ưa bóng, cây dược liệu) trồng xen trong vườn cây lâu năm từ 03 năm tuổi trở xuống với diện tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng.

Bồi thường cho cây trồng hằng năm là cây ưa bóng, cây dược liệu trồng xen trong vườn cây lâu năm với diện tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng.

2. Đối với cây lâu năm

Đối với loại cây lâu năm, bao gồm cây cho thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây công nghiệp) thì mức bồi thường bằng (=) số lượng cây trồng nhân (×) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì bồi thường chi phí di chuyển theo quy định tại mục VI, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

4. Mức bồi thường đối với cây trồng phân tán (không tập trung) thì mức hỗ trợ đền bù gấp 02 lần so với giai đoạn sinh trưởng cùng với bảng giá được áp dụng theo đơn giá bồi thường tại mục I, II, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

5. Mức bồi thường đối với vườn cây lâu năm có trồng xen nhiều loại cây khác thì giá bồi thường được tính như sau:

- Đối với cây trồng chính thì giá bồi thường được tính theo đơn giá quy định tại mục I, II, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

- Đối với cây trồng phụ thì giá bồi thường được tính bằng 70% theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này và số lượng cây trồng phụ được bồi thường theo số lượng thực tế nhưng không quá mật độ của cây trồng đó được tính như sau:

+ Cây trồng phụ thứ 01: Không quá 50% mật độ quy định tại Phụ lục II kèm theo.

+ Cây trồng phụ thứ 02: Không quá 20% mật độ quy định tại Phụ lục II kèm theo.

+ Cây trồng phụ còn lại: Không quá 10% mật độ quy định tại Phụ lục II kèm theo.

6. Đối với cây giống trồng trong vườn ươm: Không thực hiện bồi thường thiệt hại, chỉ bồi thường chi phí di dời theo đơn giá tại mục VI, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

7. Đối với cây trồng trong nhà màng, nhà lưới được bồi thường bằng đơn giá cây trồng được quy định tại Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này và cộng thêm chi phí bồi thường đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới được tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ theo hồ sơ chứng từ của người sản xuất để làm cơ sở thẩm định giá và đề xuất mức giá bồi thường. Mức giá bồi thường nhà màng, nhà lưới được tính theo giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi trích khấu hao; thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm (từ thời điểm chính thức đưa nhà màng, nhà lưới vào quá trình sản xuất).

Trường hợp người sản xuất không có hồ sơ chứng từ đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ thực tế để định giá trị bồi thường cho nhà màng, nhà lưới trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết định.

8. Bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất.

Mức bồi thường cây trồng lâm nghiệp được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.

Mức bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp (cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) theo đơn giá tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Riêng đối với cây trồng lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) không thực hiện bồi thường theo đơn giá tại Quy định này. Mức bồi thường theo định giá rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt: Tùy vào từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án phải thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng, định giá rừng và lập báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng đối với diện tích rừng thuộc phạm vi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm và Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng.

9. Đối với các loại cây trồng có trong đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này có giá trị kinh tế thực tế cao hơn (do trong đơn giá chưa phân loại giống cây trồng cụ thể) thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát giá thực tế tại địa phương, có văn bản đề xuất mức giá bồi thường cụ thể đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết định.

Điều 6. Phương pháp tính và Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi

1. Đối với vật nuôi là thủy sản

Mức bồi thường do phải thu hoạch sớm bằng (=) giá trị con giống cộng (+) giá trị thức ăn tính đến thời điểm kiểm đếm để thu hồi đất.

Trong đó:

- Giá trị con giống được tính bằng (=) số lượng giống thả nuôi nhân (×) đơn giá con giống theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

- Giá trị thức ăn được tính bằng (=) số lượng con giống thả nuôi nhân (×) tỷ lệ sống nhân (×) trọng lượng bình quân/1 con (tại thời điểm kiểm đếm thu hồi đất) nhân (×) hệ số thức ăn (FCR) nhân (×) đơn giá thức ăn theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

2. Đối với vật nuôi là vật nuôi khác không thể di chuyển được

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát đơn giá vật nuôi thực tế thị trường, chi phí thức ăn, thực hiện thẩm định giá, có văn bản đề xuất mức giá bồi thường và chủng loại vật nuôi, số lượng, khối lượng vật nuôi cụ thể trình UBND xã, phường quyết định.

Trong đó, chi phí con giống và thức ăn không vượt quá 1,5 lần so với định mức quy định tại Phụ lục III.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Xử lý các trường hợp đặc biệt

1. Chỉ thực hiện bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi trên đất bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan chức năng được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất bị thu hồi.

2. Không bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi do người bị thu hồi đất trồng hoặc nuôi sau khi có thông báo thu hồi đất; vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các Điều 81, Điều 82 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

3. Không bồi thường đối với các loại cây lâu năm do tự mọc có đường kính nhỏ hơn 01 cm.

4. Không bồi thường đối với cây trồng trong chậu, chỉ hỗ trợ di dời chậu kiểng (có trồng cây, bằng sành, đan bằng tre, bằng nhựa, bầu, túi (PE)).

5. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có trong Phụ lục I, II, III Quyết định này thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào đặc điểm và giống cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương, đối chiếu đơn giá tại quy định này để tính toán áp dụng đơn giá bồi thường cụ thể, trình UBND cấp xã quyết định.

6. Đối với cây cao su, cây ăn quả thuộc dự án chưa hoàn thành chi trả bồi thường nhưng trong dự án có hộ gia đình, cá nhân trồng cây vượt mật độ có thời gian trồng trước năm 2019 thì được bồi thường theo số lượng cây trồng thực tế nhưng không vượt quá 20% mật độ quy định của cây trồng đó.

7. Đối với các trường hợp đặc biệt phát sinh trong quá trình thu hồi đất thì đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà phương án bồi thường chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo Quy định của Quyết định này.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

Phụ lục I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 115 /2026/QĐ-UBND)

 

STT

Loại cây

Đơn vị

tính

Đơn giá bồi thường

thiệt hại (đồng/kg)

Ghi chú

1

Lúa

 

 

 

1.1

Lúa thơm, đặc sản

đồng/kg

8.000

.

1.2

Nếp, lúa giống khác

đồng/kg

7.000

 

2

Bắp

 

 

 

2.1

Bắp ngọt, bắp nếp, bắp lấy hạt dùng cho chăn nuôi,…

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

10.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

5.000

 

2.2

Bắp giống

đồng/kg

17.000

 

2.3

Bắp sinh khối

đồng/kg

2.000

 

3

Cây lấy củ có chất bột

 

 

 

3.1

Khoai lang

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

12.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

6.000

 

3.2

Khoai mì

 

 

 

3.2.1

Mì công nghiệp

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

4.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

2.000

 

3.2.2

Mì thực phẩm

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

6.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

3.000

 

3.3

Khoai sọ, khoai môn

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

17.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

8.500

 

3.4

Khoai mỡ, khoai từ

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

20.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

10.000

 

4

Mía

 

 

 

 

Mía công nghiệp

đồng/kg

1.500

 

 

Mía nước

đồng/kg

12.000

 

5

đồng/kg

35.000

 

6

Đậu phộng, đậu xanh, đậu đen,...

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

35.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

17.500

 

7

Nhóm rau

 

 

 

7.1

Rau ăn lá, thân (gồm cải các loại, rau muống, rau dền, bồ ngót, rau đay, rau nhút, lá lốt, ngải cứu, rau má, rau ngổ,...); bạc hà (dọc mùng), nha đam

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

18.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

9.000

 

7.2

Rau thơm các loại (húng, ngò gai, tía tô, rau răm, lá mơ,...)

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

22.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

11.000

 

7.3

Rau gia vị (tỏi, hành, riềng, sả, gừng, nghệ,...);

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

22.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

11.000

 

7.4

Nhóm rau ăn củ (cà rốt, củ cải trắng, sắn,...)

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

18.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

9.000

 

7.5

Nhóm rau ăn quả (cà chua, cà tím, cà dĩa, đậu bắp, ớt ngọt, khổ qua, dưa leo,…)

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

15.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

7.500

 

7.6

Rau ăn hoa (bông cải, hoa thiên lý, hoa so đũa,..)

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

50.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

25.000

 

7.7

Rau họ đậu (đậu Hà Lan, đậu que, đậu đũa, đậu rồng,...)

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

20.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

10.000

 

7.8

Rau rừng

đồng/kg

120.000

 

8

Sen, súng

đồng/kg

10.000

 

9

Dưa hấu

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

17.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

8.500

 

10

Dưa lưới, dưa lê

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

50.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

25.000

 

11

Ớt

 

 

 

 

Cây trồng thuần

đồng/kg

25.000

 

 

Cây trồng xen

đồng/kg

12.500

 

12

Thuốc lá

đồng/kg

40.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 115 /2026/QĐ-UBND)

 

STT

Loại cây

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường thiệt hại

Mật độ

tối đa

I

NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP

 

 

 

1

Cây điều

 

 

400 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

62.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

130.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

190.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

420.000

 

- Trên 8 năm đến 20 năm tuổi

đồng/cây

700.000

 

- Trên 20 năm tuổi

đồng/cây

170.000

2

Tiêu trụ xây gạch

 

 

1.400 trụ/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/trụ

77.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/trụ

110.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/trụ

376.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/trụ

422.000

 

- Trên 8 đến 15 năm tuổi

đồng/trụ

652.000

 

- Trên 15 năm tuổi

đồng/trụ

230.000

3

Cây cao su

Ghi chú: Tiêu chuẩn vườn cây cao su mới đưa vào cạo mủ (giai đoạn kinh doanh).

 

- Cây cao su đạt tiêu chuẩn mở cạo khi vanh thân đạt ≥ 50 cm và độ dày vỏ phải đạt từ 6 mm trở lên khi đo ở cùng độ cao 1,0 m.

- Lô cao su kiến thiết cơ bản có từ 50% trở lên số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo thì được đưa vào cạo mủ.

- Đối với những vườn cây có trên 90% số cây đủ tiêu chuẩn mở cạo sẽ mở toàn bộ số cây còn lại trong vườn có vanh thân đạt từ 40 cm trở lên.

Đối với vườn cây cao su

đặc thù:

Lô cao su kiến thiết cơ bản có trên 50% số cây đạt tiêu chuẩn như trên, tiến hành cho mở cạo. Đầu năm thứ 3, mở cạo tất cả các cây có vanh thân trên 40 cm thì sẽ chuyển sang tính vào giai đoạn kinh doanh (theo Quyết định số 4689/QĐ-BNN-TT ngày 01/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy trình kỹ thuật cao su)

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

90.000

Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 600 cây/ha

 

- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi

đồng/cây

120.000

 

- Trên 2 năm đến 4 năm tuổi

đồng/cây

200.000

 

- Trên 4 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

300.000

Giai đoạn kinh doanh: Bồi thường theo mật độ thực tế

 

- Trên 5 năm đến 20 năm tuổi

đồng/cây

400.000

 

- Trên 20 năm tuổi

đồng/cây

200.000

 

- Hỗ trợ di dời stum cây cao su giống trồng trong bầu

đồng/cây

1.000

 

II

NHÓM CÂY ĂN QUẢ

 

 

 

1

Sầu riêng

 

 

200 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

826.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

1.530.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

4.130.000

 

- Trên 5 năm đến 7 năm tuổi

đồng/cây

6.730.000

 

- Trên 7 năm đến 10 năm tuổi

đồng/cây

8.030.000

 

- Trên 10 năm đến 15 năm tuổi

đồng/cây

11.280.000

 

- Trên 15 năm tuổi

đồng/cây

12.900.000

2

Măng cụt

 

 

200 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

283.000

 

 

- Trên 1 năm đến 4 năm tuổi

đồng/cây

1.200.000

 

- Trên 4 năm đến 6 năm tuổi

đồng/cây

2.300.000

 

- Trên 6 năm đến 10 năm tuổi

đồng/cây

2.950.000

 

- Trên 10 năm đến 15 năm tuổi

đồng/cây

4.450.000

 

- Trên 15 năm đến 20 năm tuổi

đồng/cây

6.200.000

 

- Trên 20 năm tuổi

đồng/cây

7.450.000

3

Xoài

 

 

400 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

161.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

700.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

1.500.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

1.900.000

 

- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi

đồng/cây

2.300.000

 

- Trên 10 năm tuổi

đồng/cây

2.900.000

4

Chôm chôm

 

 

210 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

250.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

820.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

1.020.000

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

1.820.000

 

- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi

đồng/cây

2.570.000

 

- Trên 10 năm tuổi

đồng/cây

2.320.000

5

Mít các loại

 

 

400 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

170.000

 

 

- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi

đồng/cây

340.000

 

- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

640.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

940.000

 

- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi

đồng/cây

1.240.000

 

- Trên 10 năm tuổi

đồng/cây

1.090.000

6

Nhãn các loại, vải

 

 

 

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

160.000

400 cây/ha

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

460.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

760.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

1.510.000

 

- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi

đồng/cây

2.410.000

 

- Trên 10 năm

đồng/cây

2.560.000

100 cây/ha

(10 m x10 m)

7

Cam

 

 

830 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

100.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

220.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

420.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

620.000

 

- Trên 08 năm tuổi

đồng/cây

820.000

8

Bưởi

 

 

278 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

130.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

310.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

1.360.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

2.410.000

 

- Trên 08 năm tuổi

đồng/cây

3.110.000

9

Quýt

 

 

500 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

135.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

310.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

1.030.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

1.435.000

 

- Trên 08 năm tuổi

đồng/cây

1.840.000

10

Chanh các loại

 

 

830 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

125.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

305.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

555.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

1.055.000

 

- Trên 08 năm tuổi

đồng/cây

1.305.000

11

Mãng cầu ta (quả na)

 

 

833 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

162.000

 

 

- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi

đồng/cây

296.000

 

- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

896.000

 

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

1.296.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

1.546.000

 

- Trên 08 năm tuổi

đồng/cây

1.796.000

12

Mãng cầu xiêm

 

 

277 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

155.000

 

 

- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi

đồng/cây

510.000

 

- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

1.410.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

3.210.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

4.110.000

 

- Trên 08 năm tuổi

đồng/cây

4.560.000

13

 

 

200 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

250.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

1.075.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

1.450.000

 

- Trên 05 năm tuổi

đồng/cây

1.825.000

14

Đu đủ

 

 

2.000 cây/ha

 

- Mới trồng

đồng/cây

50.000

 

 

- Chưa có trái

đồng/cây

175.000

 

- Có trái

đồng/cây

374.000

15

Gấc

 

 

400 cây/ha

 

- Mới trồng

đồng/cây

85.000

 

 

- Chưa có trái

đồng/gốc

350.000

 

- Có trái

đồng/gốc

650.000

16

Thanh long các loại trồng trụ

 

 

1.330 trụ/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/trụ

310.000

 

 

- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi

đồng/trụ

371.000

 

- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi

đồng/trụ

716.000

 

- Trên 3 năm đến 4 năm tuổi

đồng/trụ

770.000

 

- Trên 04 năm tuổi

đồng/trụ

656.000

17

Thanh long các loại trồng giàn

 

 

5.555 cây/ha, 1.330 trụ/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/trụ

413.000

 

 

- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi

đồng/trụ

470.000

 

- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi

đồng/trụ

980.000

 

- Trên 3 năm đến 4 năm tuổi

đồng/trụ

1.040.000

 

- Trên 04 năm tuổi

đồng/trụ

920.000

18

Ổi các loại

 

 

500 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

115.000

 

- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi

đồng/cây

190.000

 

- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

640.000

 

- Trên 03 năm tuổi

đồng/cây

865.000

19

Vú sữa

 

 

200 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

70.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

200.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

400.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

600.000

 

- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi

đồng/cây

800.000

 

- Trên 10 năm tuổi

đồng/cây

1.000.000

20

Chuối các loại

 

 

2.000 cây/ha

 

- Mới trồng, chưa nảy con

đồng/cây

100.000

 

 

- Bụi nhỏ hơn 3 cây và có 01 cây đang ở giai đoạn trổ hoa - cho trái

đồng/bụi

200.000

 

- Bụi từ 3-5 cây và có từ 02 đến 03 cây đang ở giai đoạn trổ hoa –

cho trái

đồng/bụi

250.000

 

- Bụi lớn hơn 5 cây và có từ 04 cây đang ở giai đoạn trổ hoa - cho trái

đồng/bụi

300.000

21

Sapoche/ Hồng xiêm

 

 

277 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

162.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

432.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

1.032.000

 

- Trên 5 năm tuổi

đồng/cây

1.212.000

22

Bòn bon; cherry; thanh trà

 

 

200 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

200.000

 

 

- Trên 1 năm đến 4 năm tuổi

đồng/cây

692.000

 

- Trên 4 năm đến 6 năm tuổi

đồng/cây

1.100.000

 

- Trên 6 năm đến 10 năm tuổi

đồng/cây

1.850.000

 

- Trên 10 năm tuổi

đồng/cây

2.000.000

23

Dâu, nho thân gỗ

 

 

277 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

110.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

650.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

950.000

 

- Trên 05 năm tuổi

đồng/cây

1.250.000

24

Cóc, khế, cà na

 

 

500 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

73.000

 

 

- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi

đồng/cây

134.000

 

- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

334.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

454.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

534.000

 

- Trên 08 năm tuổi

đồng/cây

614.000

25

Tắc (Hạnh)

 

 

830 cây/ha

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

95.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

220.000

 

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

380.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

460.000

 

- Trên 08 năm tuổi

đồng/cây

620.000

26

Mận (roi, doi)

 

 

277 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

135.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

405.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

600.000

 

- Trên 5 năm tuổi

đồng/cây

975.000

27

Me, hồng quân

 

 

277 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

80.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

120.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

220.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

400.000

 

- Trên 08 năm tuổi

đồng/cây

600.000

28

Táo

 

 

277 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

302.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

1.277.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

2.677.000

 

- Trên 5 năm tuổi

đồng/cây

2.877.000

29

Ô môi, lêkima, chùm ruột, bình bát, đào tiên, trâm, nhàu

 

 

277 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

70.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

200.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

350.000

 

- Trên 5 năm tuổi

đồng/cây

450.000

30

Thị, lý, lựu

 

 

277 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

80.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

120.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

220.000

 

- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi

đồng/cây

400.000

 

- Trên 08 năm tuổi

đồng/cây

600.000

31

Nho thân leo

 

 

2.000 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

95.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

175.000

 

- Trên 3 năm tuổi

đồng/cây

250.000

32

Chanh dây (dây gùi tây)

 

 

1.300 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

70.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

85.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

155.000

 

- Trên 05 năm tuổi

đồng/cây

225.000

33

Dừa, thốt nốt

 

 

300 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

150.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

950.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

1.450.000

 

- Trên 05 năm tuổi

đồng/cây

1.800.000

34

Chà là

 

 

500 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

250.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

450.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

750.000

 

- Trên 05 năm tuổi

đồng/cây

1.200.000

35

Sơ ri, sirô

 

 

800 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

80.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

200.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

275.000

 

- Trên 5 năm tuổi

đồng/cây

425.000

36

Sa kê

 

 

300 cây/ha

 

- Mới trồng đến 1 năm tuổi

đồng/cây

80.000

 

 

- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi

đồng/cây

275.000

 

- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi

đồng/cây

450.000

 

- Trên 5 năm tuổi

đồng/cây

600.000

37

Khóm (dứa, thơm,…)

 

 

6 chồi/m2, 60.000 chồi/ha

 

- Mới trồng

đồng/m2

4.000

 

 

- Chưa có trái

đồng/m2

7.000

 

- Có trái

đồng/m2

10.000

III

NHÓM CÂY KIỂNG

 

 

 

1

Dừa kiểng, trúc kiểng, phát tài (thiết mộc lan), đại tướng quân, náng hoa trắng, cây đại phú gia, dứa Nam Mỹ, dứa rừng, chuối rẻ hạt

 

 

7.000 cây/ha

 

Cây có đường kính bụi/tán dưới 10 cm, cây mới trồng đến 01 năm

đồng/bụi

Hỗ trợ di dời theo mục VI-

Phụ lục II

 

 

Cây có đường kính bụi/tán từ 10 cm đến dưới 30 cm

đồng/bụi

20.000

 

Cây có đường kính gốc từ 30 cm đến dưới 50 cm

đồng/bụi

60.000

 

Cây có đường kính bụi/tán từ 50 cm đến dưới 70 cm

đồng/bụi

120.000

 

Cây có đường kính bụi/tán từ 70 cm trở lên

đồng/bụi

230.000

2

Bông trang (mẫu đơn), đuôi lươn, cây ké, dầu lai lá đơn, lan tỏi, trang leo, cúc tiên, phú quý, sen ngô, lan anh, ngà voi, xương rồng, thần kỳ

 

7.000 cây/ha

Cây có đường kính bụi/tán dưới 10 cm, cây mới trồng đến 01 năm

đồng/bụi

Hỗ trợ di dời theo mục VI-

Phụ lục II

 

 

Cây có đường kính bụi/tán từ 10 cm đến dưới 30 cm

đồng/bụi

10.000

 

Cây có đường kính gốc từ 30 cm đến dưới 50 cm

đồng/bụi

30.000

 

Cây có đường kính bụi/tán từ 50 cm đến dưới 70 cm

đồng/bụi

50.000

 

Cây có đường kính bụi/tán từ 70 cm trở lên

đồng/bụi

100.000

3

Kim quýt, linh sam, nguyệt quế, cần thăng, tùng

 

 

5.000 cây/ha

 

Cây có đường kính gốc nhỏ hơn 2 cm, cây mới trồng đến 01 năm

đồng/cây

30.000

 

 

Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 4 cm

đồng/cây

80.000

 

Cây có đường kính gốc từ 4 đến dưới 8 cm

đồng/cây

180.000

 

Cây có đường kính gốc từ 8 đến dưới 10 cm

đồng/cây

360.000

 

Cây có đường kính gốc lớn hơn 10 cm

đồng/cây

740.000

4

Mai vàng, mai tứ quí, mai trắng và các loại mai kiểng khác tương tự

 

 

6.000 cây/ha

 

Cây có đường kính (ĐK) gốc nhỏ hơn 1 cm

đồng/cây

10.000

 

 

Cây có ĐK gốc từ 01 cm đến dưới 02 cm; chiều cao nhỏ hơn 50 cm

đồng/cây

40.000

 

Cây có ĐK gốc từ 01 cm đến dưới 02 cm; chiều cao từ 50 cm trở lên

đồng/cây

60.000

 

Cây có ĐK gốc từ 02 cm đến dưới 03 cm; chiều cao nhỏ hơn 1 m

đồng/cây

80.000

 

Cây có ĐK gốc từ 02 cm đến dưới 03 cm; chiều cao từ 1 m trở lên

đồng/cây

100.000

 

Cây có ĐK gốc từ 03 cm đến dưới 04 cm; chiều cao dưới 1,5 m

đồng/cây

200.000

 

 

Cây có ĐK gốc từ 03 cm đến dưới 04 cm; chiều cao từ 1,5 m trở lên

đồng/cây

300.000

 

Cây có ĐK gốc từ 04 cm đến dưới 05 cm, chiều cao dưới 1,5 m

đồng/cây

400.000

 

Cây có ĐK gốc từ 04 cm đến dưới 05 cm, chiều cao từ 1,5 m trở lên

đồng/cây

500.000

 

Cây có ĐK gốc từ 05 cm đến dưới 10 cm

đồng/cây

800.000

 

Cây có ĐK gốc từ 10 cm trở lên

đồng/cây

1.200.000

5

Quỳnh anh, chuông vàng, cây sang giàu

 

 

6.000 cây/ha

 

Cây có đường kính gốc nhỏ hơn 2 cm, cây mới trồng đến 01 năm

đồng/cây

20.000

 

 

Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 4 cm

đồng/cây

40.000

 

Cây có đường kính gốc từ 4 đến dưới 8 cm

đồng/cây

120.000

 

Cây có đường kính gốc từ 8 đến dưới 10 cm

đồng/cây

230.000

 

Cây có đường kính gốc lớn hơn 10 cm

đồng/cây

440.000

6

Trúc đào, hoa anh đào, dương kiểng, gừa kiểng, cơm nguội, sanh, si, lộc vừng, sung, khế kiểng, trà xanh, cây hoa lài, móng bò, bàng kiểng

 

 

6.000 cây/ha

 

Cây có đường kính gốc nhỏ hơn 2 cm, cây mới trồng đến 01 năm

đồng/cây

Hỗ trợ di dời theo mục VI-

Phụ lục II

 

 

Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 4 cm

đồng/cây

30.000

 

Cây có đường kính gốc từ 4 đến dưới 8 cm

đồng/cây

70.000

 

Cây có đường kính gốc từ 8 đến dưới 10 cm

đồng/cây

110.000

 

Cây có đường kính gốc lớn hơn 10 cm

đồng/cây

140.000

7

Cây cau kiểng (vàng)

 

 

 

 

Bụi dưới 10 cây

đồng/bụi

50.000

 

 

Bụi từ 10 đến dưới 30 cây

đồng/bụi

100.000

 

Bụi từ 30 đến 50 cây

đồng/bụi

200.000

 

 

Bụi trên 50 cây

đồng/bụi

300.000

8

Cây cau kiểng

 

 

 

 

Chiều cao dưới 0,5 m

đồng/cây

20.000

 

 

Chiều cao từ 0,5 m đến dưới 1 m

đồng/cây

60.000

 

Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m

đồng/cây

100.000

 

Chiều cao từ 2 m trở lên

đồng/cây

200.000

9

Cây bông giấy

 

 

 

 

Chiều cao dưới 1 m

đồng/cây

30.000

 

Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m

đồng/cây

50.000

 

Chiều cao từ 2 m trở lên

đồng/cây

150.000

10

Muồng hoàng hậu (muồng hoàng yến, hoa lồng đèn, bò cạp nước, bò cạp vàng, mai dây, mai hoàng hậu, cây xuân muộn hoặc mai nở muộn, Osaka), hoàng điệp, hoàng nam, hoa sữa, phượng, sộp

 

 

1.000 cây/ha

 

Đường kính nhỏ hơn 5 cm; Cây mới trồng đến 1 năm

đồng/cây

Hỗ trợ di dời theo mục VI-

Phụ lục II

 

 

Đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm

đồng/cây

10.000

 

Đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 21 cm

đồng/cây

20.000

 

Đường kính từ 21 đến 35 cm

đồng/cây

50.000

 

Đường kính lớn hơn 35 cm

đồng/cây

150.000

11

Cây thiên tuế, vạn tuế

 

 

5.000 cây/ha

 

Đường kính gốc từ 8 cm đến
dưới 10 cm; Cây mới trồng đến 1 năm

đồng/cây

30.000

 

 

Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm

đồng/cây

80.000

 

Đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm

đồng/cây

180.000

 

Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 25 cm

đồng/cây

360.000

 

Đường kính gốc từ 25 cm trở lên

đồng/cây

720.000

12

Cây cau vua (cau bụng), kè bạc, kè đỏ

 

 

830 cây/ha

 

Đường kính gốc dưới 10 cm; Cây mới trồng dưới 1 năm

đồng/cây

40.000

 

 

Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

đồng/cây

120.000

 

Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm

đồng/cây

480.000

 

 

Đường kính gốc từ 30 cm đến dưới 40 cm

đồng/cây

840.000

 

Đường kính gốc từ 40 cm trở lên

đồng/cây

1.200.000

13

Cây sứ đại

 

 

 

 

- Chiều cao dưới 1 m

đồng/cây

60.000

 

 

- Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m

đồng/cây

140.000

 

- Chiều cao từ 2 m đến dưới 3 m

đồng/cây

200.000

 

- Chiều cao từ 3 m trở lên

đồng/cây

450.000

14

Cây chuỗi ngọc

 

 

 

 

- Chiều cao dưới 0,2 m

đồng/cây

50.000

 

 

- Chiều cao từ 0,2 m đến dưới

0,5 m

đồng/cây

75.000

 

- Chiều cao từ 0,5 m trở lên

đồng/cây

100.000

15

Cây đinh lăng

 

 

25.000 cây/ha

 

- Cây mới trồng đến 01 năm

đồng/cây

11.400

 

 

- Cây trồng trên 01 năm đến 03 năm

đồng/cây

22.700

 

- Cây trồng từ 03 năm tuổi trở lên

đồng/cây

34.000

16

Bông hồng

đồng/m2

65.000

 

17

Bông vạn thọ

đồng/m2

50.000

65.000 cây/ha

18

Huệ

 

 

120.000 bụi/ha

 

- Cây trồng dưới 06 tháng tuổi

đồng/bụi

4.000

 

 

- Cây trồng từ 06 tháng đến 01 năm tuổi

đồng/bụi

7.200

 

- Cây trồng từ 01 năm tuổi trở lên

đồng/bụi

10.400

19

Sen, súng

đồng/m2

12.000

2.000-2.500 cây/ha

20

Cỏ trồng (dùng chăn nuôi gia súc của hộ gia đình), bàng, lát, u du, cỏ kiểng

đồng/m2

8.000

 

21

Cỏ nhung

đồng/m2

120.000

 

22

Hàng rào bông giấy, dâm bụt, chùm nụm và cây tương tự

mét dài

60.000

 

23

Các loại cây kiểng khác dạng thân gỗ

 

 

 

 

- Cây có đường kính gốc dưới 02 cm

đồng/cây

20.000

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm

đồng/cây

60.000

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

đồng/cây

100.000

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

đồng/cây

160.000

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm

đồng/cây

300.000

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 30 cm trở lên

đồng/cây

600.000

 

24

Các loại hoa kiểng khác dạng thân mềm

đồng/m2

30.000

 

IV

NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU

 

 

 

1

Lược vàng, bồ ngót

đồng/m2

26.000

 

2

Lá lốt, mía lau, tần dày lá

đồng/m2

39.000

 

3

Nha đam, gừng, riềng

đồng/m2

52.000

 

4

Hoàng ngọc, nghệ vàng, nghệ đen, lá mơ, lưỡi hổ

đồng/m2

60.000

 

5

Trinh nữ hoàng cung

đồng/m2

52.000

75.000 cây/ha

6

Cát lồi

đồng/m2

70.000

 

7

Chùm ngây, mật gấu, hoa hòe, đỗ trọng

 

 

2.000 cây/ha

 

- Nhỏ hơn 7 năm

đồng/cây

50.000

 

 

- Lớn hơn 7 năm

đồng/cây

100.000

 

V

NHÓM CÂY LẤY GỖ VÀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ

 

 

 

01

Loài cây nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, IIA quy định tại Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025

 

 

650 cây/ha

 

- Đường kính nhỏ hơn 01 cm

đồng/cây

50.000

 

 

- Đường kính từ 01 cm đến 03 cm

đồng/cây

100.000

 

 

- Đường kính từ trên 03 cm đến nhỏ hơn 05 cm

đồng/cây

200.000

 

 

- Đường kính từ 05 cm đến 10 cm

đồng/cây

400.000

 

 

- Đường kính từ 11 cm đến 20 cm

đồng/cây

800.000

 

 

- Đường kính từ 21 cm đến 30 cm

đồng/cây

1.500.000

 

 

- Đường kính từ 31 cm đến 40 cm

đồng/cây

2.500.000

 

 

- Đường kính từ 41cm đến 50 cm

đồng/cây

3.500.000

 

 

- Đường kính trên 50 cm

đồng/cây

5.000.000

 

02

Loài cây thông thường ngoài danh mục nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025

 

 

800 cây/ha

 

- Đường kính nhỏ hơn 01 cm

đồng/cây

20.000

 

 

- Đường kính từ 01 cm đến 03 cm

đồng/cây

50.000

 

 

- Đường kính từ trên 03 cm đến nhỏ hơn 05 cm

đồng/cây

100.000

 

 

- Đường kính từ 05 cm đến nhỏ hơn 10 cm

đồng/cây

200.000

 

 

- Đường kính từ 10 cm đến 20 cm

đồng/cây

300.000

 

 

- Đường kính từ 21 cm đến 30 cm

đồng/cây

600.000

 

 

- Đường kính từ 31 cm đến 40 cm

đồng/cây

1.200.000

 

 

- Đường kính từ 41 cm đến 50 cm

đồng/cây

2.000.000

 

 

- Đường kính lớn hơn 50 cm

đồng/cây

3.000.000

 

03

Cây bạch đàn, Tràm các loại, Đước, Bần, Mắm, Vẹt

 

 

 

 

- Đường kính gốc nhỏ hơn 02 cm

đồng/cây

5.000

Cây bạch đàn: 1.660 cây/ha.

 

Tràm các loại, Đước, Bần, Mắm, Vẹt: 10.000 cây/ha

 

- Đường kính gốc từ 02 cm đến 04 cm

đồng/cây

7.000

 

- Đường kính gốc từ 04 cm đến 08 cm

đồng/cây

10.000

 

- Đường kính gốc lớn hơn 08 cm

đồng/cây

15.000

04

Dừa nước

đồng/m2

30.000

 

05

Tre (bao gồm tre lấy măng và tre lấy cây), trãi, trúc, tầm vông

 

 

500 cây/ha

 

Bụi dưới 3 cây.

đồng/bụi

60.000

 

 

Bụi từ 3 cây đến 9 cây.

đồng/bụi

250.000

 

 

Bụi từ 10 cây đến 29 cây.

đồng/bụi

550.000

 

 

Bụi từ 30 cây đến 49 cây

đồng/bụi

800.000

 

 

Bụi từ 50 cây trở lên.

đồng/bụi

1.100.000

 

VI

HỖ TRỢ DI DỜI

 

 

 

1

Đối với cây trồng trên đất

 

 

 

 

- Đối với cây có đường kính gốc dưới 5 cm

đồng/cây

9.500

 

 

- Đối với cây có đường kính gốc từ 5 đến 10 cm

đồng/cây

35.000

 

 

- Đối với cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm

đồng/cây

90.000

 

 

- Đối với cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm

đồng/cây

230.000

 

 

- Đối với cây có đường kính gốc > 30 cm đến 50 cm

đồng/cây

350.000

 

 

- Đối với cây có đường kính gốc > 50 cm

đồng/cây

450.000

 

2

Đối với cây trồng trên đất dạng cây bụi

 

 

 

 

- Đối với cây có đường kính bụi dưới 20 cm

đồng/bụi

8.000

 

 

- Đối với cây có đường kính bụi từ 20 đến 50 cm

đồng/bụi

15.000

 

 

- Đối với cây có đường kính bụi từ 50 cm đến 80 cm

đồng/bụi

30.000

 

 

- Đối với cây có đường kính bụi > 80 cm đến 120 cm

đồng/bụi

60.000

 

 

- Đối với cây có đường kính bụi > 120 cm đến 160 cm

đồng/bụi

120.000

 

 

- Đối với cây có đường kính bụi > 160 cm

đồng/bụi

240.000

 

3

Đối với cây trồng trong bầu, chậu

 

 

 

 

- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 13×11 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

500

 

 

- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 15×12cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

600

 

 

- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 15×20 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

1.000

 

 

- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 20×30 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

6.000

 

 

- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có đường kính bầu (hoặc chậu) từ 30 đến 50 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

30.000

 

 

- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có đường kính bầu (hoặc chậu) từ 50 đến 70 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

50.000

 

 

- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có đường kính bầu (hoặc chậu) từ 70 đến 100 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

70.000

 

 

- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có đường kính bầu (hoặc chậu) trên 100 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

90.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 115 /2026/QĐ-UBND)

 

I. VẬT NUÔI LÀ VẬT NUÔI KHÁC KHÔNG THỂ DI CHUYỂN ĐƯỢC

1. Chi phí con giống

 

STT

Nội dung

ĐVT

Mức bồi thường (đồng/con)

1

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, …) đến 28 ngày

đồng/con

30.000

2

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, …) trên 28 ngày

đồng/con

45.000

3

Đà điểu đến 28 ngày tuổi

đồng/con

1.000.000

4

Đà điểu trên 28 ngày tuổi

đồng/con

1.200.000

5

Heo đến 28 ngày

đồng/con

1.200.000

6

Heo trên 28 ngày

đồng/con

1.500.000

7

Heo nái và heo đực giống đang khai thác

đồng/con

3.000.000

8

Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi

đồng/con

4.000.000

9

Bò cái hướng sữa trên 6 tháng tuổi

đồng/con

12.000.000

10

Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi

đồng/con

3.000.000

11

Trâu, bò thịt, ngựa trên 6 tháng tuổi

đồng/con

7.000.000

12

Hươu, nai, cừu, dê đến 4 tháng

đồng/con

1.500.000

13

Hươu, nai, cừu, dê trên 4 tháng

đồng/con

2.500.000

14

Thỏ đến 28 ngày

đồng/con

50.000

15

Thỏ trên 28 ngày

đồng/con

70.000

16

Ong Mật

đàn

500.000

2. Chi phí thức ăn chăn nuôi (có tham khảo thêm giá thức ăn hiện tại)

STT

Loại thức ăn

Đơn vị tính

Khối lượng
(kg)

Đơn giá
(đồng/kg)

1

Trâu, bò, ngựa

 

1.1

Trước 12 tháng tuổi

kg/con/ngày

2-3

10.200

1.2

Sau 12 tháng tuổi

kg/con/ngày

3-5

10.200

2

Hươu, nai, cừu, dê

kg/con/ngày

0,2-0,6

12.900

3

Heo

 

3.1

Thức ăn cho heo đực khai thác tinh

kg/con/ngày

2,5-3,0

12.600

3.2

Heo nái chửa và chờ phối

kg/con/ngày

2,2-3,0

12.000

3.3

Nái nuôi con

kg/con/ngày

5,0-5,5

13.600

3.4

Thức ăn tập ăn (từ 7 đến 23 ngày tuổi)

kg/con

0,3

27.600

3.5

Heo sau cai sữa đến 75 ngày tuổi

(sau cai sữa đến đạt 30 kg)

kg/con/ngày

0,8-1,1

14.000

3.6

Heo từ 30 kg đến 100 kg

kg/con/ngày

2,6-2,8

13.600

3.7

Thức ăn cho heo hậu bị

(từ 100 kg đến khi phối giống lần đầu)

kg/con/ngày

2,6-2,8

11.000

4

 

4.1

Giai đoạn con (1 đến 8 tuần tuổi)

kg/con/

giai đoạn

2-4

13.900

4.2

Giai đoạn hậu bị (9 đến 26 tuần tuổi)

kg/con/

giai đoạn

9-12

12.800

4.3

Giai đoạn sinh sản (48 đến 52 tuần đẻ)

kg/con/

giai đoạn

45-50

11.500

5

Vịt, ngan, ngỗng

 

5.1

Giai đoạn con (1 đến 8 tuần tuổi)

kg/con/

giai đoạn

6-9

13.400

5.2

Giai đoạn hậu bị (9 đến 26 tuần tuổi)

kg/con/

giai đoạn

20-23

12.500

5.3

Giai đoạn sinh sản (48 đến 52 tuần đẻ)

kg/con/

giai đoạn

70-85

12.600

6

Đà điểu

 

 

 

6.1

Giai đoạn con (1 đến 3 tháng tuổi)

kg/con/

giai đoạn

40-45

13.900

6.2

Giai đoạn hậu bị (4 đến 24 tháng tuổi)

kg/con/

giai đoạn

500-550

12.800

6.3

Giai đoạn sinh sản (>24 tháng tuổi)

kg/con/

giai đoạn

650-700

11.500

 

II. VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

 

STT

Loài thủy sản

Mật độ (con/m2)

Đơn giá con giống bình quân (đồng/con)

Hệ số thức ăn (FCR)

Tỷ lệ sống (%)

Đơn giá thức ăn bình quân (đồng/kg)

Thời gian nuôi (tháng)

1

Tôm thẻ

100

150

1,3

80

42.000

3

2

Tôm sú

20

170

1,5

70

48.000

5

3

Tôm càng xanh

20

150

2,5

50

42.000

7

4

Cá tra

40

1.200

1,6

80

20.000

8

5

Cá lóc, cá lóc bông

Theo thực tế

2.000

4

60

20.000

8

6

Cá sặc rằn

Theo thực tế

1.000

4

70

20.000

8

7

Cá rô đồng

50

500

2

70

30.000

4

8

Cá trê vàng

Theo thực tế

1.000

2

80

20.000

5

9

Cá chình

2

50.000

10

70

30.000

24

10

Cá thát lác cườm

10

3.000

2

60

20.000

10

11

Cá chạch

6

5.000

2,5

70

30.000

10

12

Cá dứa

2

30.000

2

70

20.000

12

13

Cá tai tượng

5

2.000

2,5

65

20.000

16

14

Cá bống tượng

3

3.500

5

70

20.000

10

15

Cá rô phi, điêu hồng

7

500

1,3

80

20.000

7

16

Cá đối mục

1

12.000

1,5

80

22.000

8

17

Lươn

150

5.000

4

70

33.000

12

18

Ba ba

2

20.000

10

70

37.000

15

19

Ếch

80

500

1.5

80

20.000

3

20

Cua biển

1

3.000

5

50

30.000

10

21

Ốc bươu đen

70

3000

5

70

10.000

5

22

Cá chốt

50

1.000

2

70

30.000

5

23

Cá chim

2

7.000

1,5

50

30.000

8

 

📑 Mục lục (3 mục) — nhảy nhanh tới Điều/Khoản
Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Mở kênh Threads →
↗ Xem nguồn gốc
← Quay lại danh sách
})} )}