1. Trả lời ngắn
Lương giáo viên được tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (từ 14/4/2026) × hệ số lương theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT. Ví dụ: giáo viên THPT hạng III bậc 1 lương 5.475.600 đ, hạng II bậc 1 lương 9.360.000 đ, hạng I bậc 1 lương 10.296.000 đ. Phụ cấp ưu đãi nghề hiện tại 30-70% tùy cấp học + vùng (theo Quyết định 71/1997/QĐ-TTg + TTLT 01/2006). Từ 2026, Nghị quyết 71-NQ/TW (22/8/2025) nâng phụ cấp tối thiểu 70% cho giáo viên, 100% cho vùng đặc biệt khó khăn.
2. Mức lương cơ sở (áp dụng từ 14/4/2026)
Từ ngày 14/4/2026, mức lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức là 2.340.000 đồng/tháng (tăng từ 1.800.000 đồng trước đó).
| Thời gian | Mức lương cơ sở | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trước 14/4/2026 | 1.800.000 đ | Nghị định cũ |
| Từ 14/4/2026 | 2.340.000 đ | Nghị định mới 2026 |
Áp dụng cho: Tất cả cán bộ, công chức, viên chức (trong đó có giáo viên). Khi mức lương cơ sở tăng, lương giáo viên tăng theo (cùng hệ số nhân với mức mới).
3. Hệ số lương giáo viên (Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT)
Bảng lương kết hợp giữa Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT (hệ số theo hạng) và Nghị định 204/2004/NĐ-CP (bảng lương viên chức):
| Cấp học / Hạng | Mã số | Nhóm lương | Hệ số (bậc 1 → bậc 9) |
|---|---|---|---|
| Giáo viên mầm non | |||
| Hạng III | V.07.02.26 | A0 | 2,10 → 4,89 |
| Hạng II | V.07.02.25 | A1 | 2,34 → 4,98 |
| Hạng I | V.07.02.24 | A2.2 | 4,00 → 6,38 |
| Giáo viên Tiểu học | |||
| Hạng III | V.07.03.29 | A1 | 2,34 → 4,98 |
| Hạng II | V.07.03.28 | A2.2 | 4,00 → 6,38 |
| Hạng I | V.07.03.27 | A2.1 | 4,40 → 6,78 |
| Giáo viên THCS / THPT | |||
| Hạng III | V.07.04.32 / V.07.05.15 | A1 | 2,34 → 4,98 |
| Hạng II | V.07.04.31 / V.07.05.14 | A2.2 | 4,00 → 6,38 |
| Hạng I | V.07.04.30 / V.07.05.13 | A2.1 | 4,40 → 6,78 |
4. Mức lương thực tế (tính từ 14/4/2026 với mức cơ sở 2.340.000 đ)
Công thức: Lương = Hệ số × 2.340.000 đ
| Hạng | Bậc | Hệ số | Mức lương |
|---|---|---|---|
| Hạng III (GV mới vào, tốt nghiệp CĐ/ĐH) | Bậc 1 | 2,34 | 5.475.600 đ |
| Bậc 3 | 3,00 | 7.020.000 đ | |
| Bậc 9 (cao nhất) | 4,98 | 11.653.200 đ | |
| Hạng II (sau khi thăng hạng, thường 6-8 năm) | Bậc 1 | 4,00 | 9.360.000 đ |
| Bậc 5 | 5,20 | 12.168.000 đ | |
| Bậc 9 | 6,38 | 14.929.200 đ | |
| Hạng I (cao nhất, thường 12-15+ năm) | Bậc 1 | 4,40 | 10.296.000 đ |
| Bậc 5 | 5,60 | 13.104.000 đ | |
| Bậc 9 (kịch trần) | 6,78 | 15.865.200 đ |
Ví dụ thực tế
Giáo viên THPT mới ra trường, hạng III, bậc 1, dạy ở Hà Nội (vùng đồng bằng):
- Lương ngạch bậc: 2,34 × 2.340.000 = 5.475.600 đ
- Phụ cấp ưu đãi nghề (30% - THPT vùng đồng bằng): 30% × 5.475.600 = 1.642.680 đ
- Phụ cấp thâm niên (giả định 0 năm): 0 đ
- Tổng lương: ~7.118.280 đ/tháng
Giáo viên THPT vùng cao (xã khu vực III, huyện nghèo), hạng III, bậc 5, 8 năm thâm niên:
- Lương ngạch bậc: 3,66 × 2.340.000 = 8.564.400 đ
- Phụ cấp ưu đãi nghề (70% - vùng đặc biệt khó khăn theo NQ 71): 70% × 8.564.400 = 5.995.080 đ
- Phụ cấp thâm niên (8 năm × 5%): 5% × 5.475.600 (bậc 1) = 273.780 đ
- Phụ cấp khu vực (nếu có): tùy địa phương
- Tổng lương: ~14.833.260 đ/tháng (chưa tính thu hút)
5. Phụ cấp ưu đãi nghề (2 giai đoạn)
5.1. Giai đoạn hiện tại (Quyết định 71/1997 + Thông tư liên tịch 01/2006)
Theo Quyết định 71/1997/QĐ-TTg (có hiệu lực từ 01/11/1997) và Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC, mức phụ cấp ưu đãi nghề cho giáo viên đang trực tiếp giảng dạy (tính trên lương theo ngạch, bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ - nếu có):
| Mức phụ cấp | Đối tượng áp dụng |
|---|---|
| 30% | GV đại học, cao đẳng và tương đương (trừ GV trường sư phạm) |
| 35% | GV THCS, THPT ở đồng bằng, TP, thị xã; GV trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề |
| 40% | GV tiểu học, mầm non ở đồng bằng, TP, thị xã; GV THCS, THPT ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa |
| 50% | GV sư phạm các cấp (đại học, cao đẳng, trung học sư phạm) |
| 70% | GV tiểu học, mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; GV dạy trẻ khuyết tật |
📌 Lưu ý: Phụ cấp ưu đãi nghề chỉ áp dụng cho GV đang trực tiếp giảng dạy. Khi thôi không làm giáo viên thì không được hưởng khoản này và không dùng để tính phụ cấp dạy thêm giờ, BHXH, BHYT.
5.2. Giai đoạn mới (Nghị quyết 71-NQ/TW + Nghị định hướng dẫn)
Ngày 22/8/2025, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục. Áp dụng từ năm 2026:
- Phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu 70% cho giáo viên mầm non và phổ thông (nâng từ 30-70% hiện tại lên tối thiểu 70%).
- Phụ cấp tối thiểu 30% cho nhân viên trường học (mới — trước đây không có).
- Phụ cấp lên đến 100% cho giáo viên ở vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Dự thảo Nghị định hướng dẫn đang được soạn, dự kiến ban hành trong 2026. Khung phụ cấp dự kiến theo dự thảo:
| Mức | Đối tượng dự kiến |
|---|---|
| 30% | GV trung cấp; GV THCS, THPT ở khu vực đồng bằng, TP, thị xã |
| 35% | GV tiểu học ở khu vực I, II vùng DTTS, miền núi, xã đảo, biên giới |
| 45% | GV mầm non (khu vực đồng bằng); giảng viên môn Mác-Lênin, Tư tưởng HCM |
| 50% | GV trường năng khiếu TDTT, năng khiếu nghệ thuật; PTDT bán trú; tiểu học vùng DTTS |
| 60% | GV mầm non ở xã khu vực I, II vùng DTTS, miền núi, xã đảo, biên giới |
| 70% | GV trường PTDT nội trú, THPT chuyên, dự bị ĐH; trường cho người khuyết tật; vùng KT-XH đặc biệt khó khăn |
| 80% | GV mầm non ở vùng KT-XH đặc biệt khó khăn |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên là dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 71-NQ/TW (chưa ban hành chính thức). Mức chính thức có thể thay đổi. Cập nhật khi Nghị định hướng dẫn được ban hành.
6. Phụ cấp khác (hiện hành)
6.1. Phụ cấp thâm niên vượt khung
Giáo viên đã nghỉ hưu hoặc chưa nghỉ hưu nhưng đã công tác đủ thời gian được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung:
- 5% lương cho mỗi 5 năm vượt (tối đa không quá 25%).
- Tính trên lương ngạch bậc hiện hưởng.
- Đối tượng: giáo viên đã nghỉ hưu hoặc chuyển sang chế độ mới.
6.2. Phụ cấp thu hút (Điều 25 Luật Nhà giáo 2025)
Đối tượng được hưởng phụ cấp thu hút (do địa phương quyết định):
- Giáo viên có trình độ cao, tài năng đặc biệt.
- Giáo viên về công tác tại vùng DTTS, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng KT-XH đặc biệt khó khăn.
- Giáo viên dạy lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu.
Hình thức hỗ trợ (theo Điều 26): hỗ trợ tiền thuê nhà, hỗ trợ ban đầu, tiền thưởng, phụ cấp ưu đãi, ưu tiên bố trí công tác, nhà ở công vụ.
Mức hỗ trợ cụ thể do tỉnh/thành quyết định (theo ngân sách địa phương). Ví dụ: một số tỉnh miền núi hỗ trợ 50-200 triệu đồng/người cho giáo viên về công tác.
6.3. Phụ cấp vùng đặc biệt khó khăn (Nghị định 76/2019/NĐ-CP)
Phụ cấp theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 (có hiệu lực 01/12/2019, thay thế NĐ 116/2010/NĐ-CP) — chính sách đối với CBCC, VC, NLĐ công tác ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn:
- Phụ cấp thu hút: 70% mức lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Thời gian hưởng: tối đa 60 tháng (5 năm).
- Trợ cấp lần đầu: 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác (nếu có gia đình cùng đến: thêm 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình).
- Phụ cấp ưu đãi theo nghề (cho nhà giáo, VC quản lý giáo dục ở vùng KT-XH đặc biệt khó khăn): 70% mức lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ + thâm niên.
- Phụ cấp lưu động (cho nhà giáo xóa mù chữ, phổ cập GD): hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở.
- Phụ cấp dạy tiếng DTTS: 50% mức lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ + thâm niên.
⚠️ Lưu ý quan trọng: Phụ cấp thu hút chỉ áp dụng tối đa 60 tháng. Phụ cấp ưu đãi theo nghề 70% (NĐ 76/2019) và phụ cấp ưu đãi nghề 70% (QĐ 71/1997) thuộc hai cơ chế khác nhau — giáo viên có thể được hưởng theo cả hai cơ chế nếu đủ điều kiện (cộng dồn). Khi chuyển công tác ra khỏi vùng hoặc nghỉ hưu, giáo viên được trợ cấp một lần.
7. Bảng so sánh lương các hạng (tính từ 14/4/2026)
| Hạng | Mức lương bậc 1 | Mức lương bậc 5 | Mức lương bậc 9 (kịch trần) |
|---|---|---|---|
| Hạng III (mới vào) | 5.475.600 đ | 8.564.400 đ | 11.653.200 đ |
| Hạng II (sau 6-8 năm) | 9.360.000 đ | 12.168.000 đ | 14.929.200 đ |
| Hạng I (sau 12-15+ năm) | 10.296.000 đ | 13.104.000 đ | 15.865.200 đ |
8. So sánh lương giáo viên với viên chức ngành khác
| Tiêu chí | Giáo viên | VC y tế, văn hóa... |
|---|---|---|
| Lương cơ sở | 2.340.000 đ (từ 14/4/2026) | 2.340.000 đ (giống) |
| Phụ cấp ưu đãi nghề | 30-70% (hiện tại) → tối thiểu 70% (từ 2026) | 10-40% (tùy ngành) |
| Phụ cấp thu hút | 50-200 triệu (một số tỉnh) | 50-200 triệu (tương tự) |
| Hệ số lương khởi điểm | 2,10-2,34 (thấp hơn 1 số ngành) | 2,10-3,00 (tùy ngành) |
| Kịch trần | 6,78 (hạng I) | 6,78+ (tùy ngành) |
So với công chức (CC): Công chức không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề (chỉ giáo viên/nghề đặc thù), nhưng thường có phụ cấp chức vụ cao hơn (nếu giữ chức vụ lãnh đạo). Tổng thu nhập CC hạng A1-A2 có thể tương đương giáo viên hạng III ở vùng đồng bằng.
9. Câu hỏi thường gặp liên quan
- Điều kiện dự tuyển giáo viên theo Luật Nhà giáo 2025
- Điều kiện thăng hạng giáo viên theo Thông tư 13/2024
- Điều kiện dự tuyển viên chức theo Nghị định 259/2026
- Điều kiện dự thi công chức theo Nghị định 170/2025
- Viên chức là gì? Phân loại, quyền và nghĩa vụ
10. Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị - đột phá phát triển giáo dục, nâng phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu 70% cho giáo viên (áp dụng từ 2026).
- Luật Nhà giáo 2025 (số 73/2025/QH15) - có hiệu lực từ 01/01/2026 (Điều 25-26 về thu hút, hỗ trợ nhà giáo).
- Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT - mã số chức danh nghề nghiệp, hệ số lương nhà giáo (có hiệu lực từ 14/4/2026).
- Quyết định 71/1997/QĐ-TTg - chế độ phụ cấp ưu đãi nghề cho giáo viên (đang áp dụng).
- Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC - hướng dẫn chế độ phụ cấp ưu đãi nghề.
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP - bảng lương viên chức (hệ số 2,10 → 6,78 cho giáo viên).
- Nghị định 76/2019/NĐ-CP - chính sách CBCC, VC, NLĐ công tác ở vùng KT-XH đặc biệt khó khăn (có hiệu lực từ 01/12/2019, thay thế NĐ 116/2010).
- Nghị định 115/2020/NĐ-CP - chế độ viên chức (chung).
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP - chế độ viên chức (mới, từ 01/7/2026).
📚 Nguồn tham khảo: Bài viết tổng hợp từ Nghị quyết 71-NQ/TW (22/8/2025), Quyết định 71/1997/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch 01/2006, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, Nghị định 204/2004/NĐ-CP, kết hợp kho tri thức tuyển dụng (cập nhật 06/2026). Cập nhật khi Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 71-NQ/TW được ban hành chính thức.