1. Trả lời ngắn
Theo Luật Nhà giáo 2025 (số 73/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/01/2026) và Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ 14/4/2026), giáo viên các cấp phải có bằng cấp sư phạm đúng ngành: CĐ sư phạm trở lên (mầm non), cử nhân (tiểu học, THCS, THPT), thạc sĩ (đại học), tiến sĩ (sau đại học). Phương thức tuyển dụng: thi tuyển hoặc xét tuyển, BẮT BUỘC có thực hành sư phạm ở vòng 2. Điểm ưu tiên 5 điểm cho giáo viên đã công tác ≥3 năm.
2. Trình độ chuẩn được đào tạo (Điều 28 Luật Nhà giáo 2025)
| Cấp học / Trình độ giảng dạy | Trình độ chuẩn tối thiểu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giáo viên mầm non | Cao đẳng sư phạm trở lên | Ngành đào tạo giáo viên mầm non |
| Giáo viên tiểu học | Cử nhân trở lên | Ngành đào tạo giáo viên tiểu học (hoặc cử nhân chuyên ngành phù hợp + chứng chỉ NV sư phạm) |
| Giáo viên THCS / THPT | Cử nhân trở lên | Ngành đào tạo giáo viên phù hợp môn học (hoặc cử nhân chuyên ngành + chứng chỉ NV sư phạm) |
| Giảng viên đại học | Thạc sĩ trở lên | Ngành phù hợp |
| Giảng viên sau đại học / hướng dẫn NCS | Tiến sĩ | Ngành phù hợp, có năng lực nghiên cứu |
⚠️ Lưu ý về lộ trình áp dụng: Theo Luật Nhà giáo 2025, việc sử dụng nhà giáo chưa đáp ứng trình độ chuẩn được thực hiện theo lộ trình của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, THCS. Giáo viên chưa đáp ứng chuẩn nhưng không thuộc đối tượng nâng chuẩn thì tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện hưởng cho đến khi nghỉ hưu.
3. Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên (Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT)
Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT (có hiệu lực 14/4/2026) thống nhất mã số chức danh nghề nghiệp cho 9 nhóm nhà giáo công lập:
3.1. Giáo viên Mầm non
| Chức danh | Mã số | Nhóm lương | Hệ số (bậc 1 → bậc cuối) |
|---|---|---|---|
| Giáo viên mầm non hạng III | V.07.02.26 | A0 | 2,10 → 4,89 |
| Giáo viên mầm non hạng II | V.07.02.25 | A1 | 2,34 → 4,98 |
| Giáo viên mầm non hạng I | V.07.02.24 | A2.2 | 4,00 → 6,38 |
3.2. Giáo viên Tiểu học, THCS, THPT
| Cấp học | Hạng III | Hạng II | Hạng I |
|---|---|---|---|
| Tiểu học | V.07.03.29 (A1: 2,34 → 4,98) |
V.07.03.28 (A2.2: 4,00 → 6,38) |
V.07.03.27 (A2.1: 4,40 → 6,78) |
| THCS | V.07.04.32 (A1: 2,34 → 4,98) |
V.07.04.31 (A2.2: 4,00 → 6,38) |
V.07.04.30 (A2.1: 4,40 → 6,78) |
| THPT | V.07.05.15 (A1: 2,34 → 4,98) |
V.07.05.14 (A2.2: 4,00 → 6,38) |
V.07.05.13 (A2.1: 4,40 → 6,78) |
4. Mức lương cụ thể theo Thông tư 31/2026 (từ 14/4/2026)
Từ ngày 14/4/2026, mức lương cơ sở = 2.340.000 đồng/tháng (tăng từ 1.800.000 trước đó). Ví dụ mức lương giáo viên:
| Hạng | Mã số (THPT) | Hệ số khởi điểm | Mức lương khởi điểm | Mức lương kịch trần |
|---|---|---|---|---|
| III | V.07.05.15 | 2,34 | 5.475.600 đ | 11.653.200 đ (bậc 9) |
| II | V.07.05.14 | 4,00 | 9.360.000 đ | 14.929.200 đ (bậc 9) |
| I | V.07.05.13 | 4,40 | 10.296.000 đ | 15.865.200 đ (bậc 9) |
Phụ cấp ưu đãi nghề: Giáo viên công tác ở vùng khó khăn hoặc dạy môn đặc thù được hưởng chế độ phụ cấp cao hơn. Hiện hành theo Quyết định 71/1997/QĐ-TTg + Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV. Từ năm 2026 áp dụng theo Nghị quyết 71-NQ/TW (Bộ Chính trị, 22/8/2025): nâng mức phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu 70% cho giáo viên, 30% cho nhân viên, 100% cho vùng đặc biệt khó khăn/biên giới/hải đảo/vùng DTTS. Mức phụ cấp thu hút hiện tại có thể lên đến 70% mức lương cơ sở cho vùng đặc biệt khó khăn.
5. Điều kiện dự tuyển giáo viên (Điều 14 Luật Nhà giáo 2025)
5.1. Nội dung + Phương thức tuyển dụng (khoản 1 Điều 14)
- Nội dung: Căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo theo chức danh tương ứng với vị trí việc làm dự tuyển.
- Phương thức: Thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm (khác với VC khác chỉ phỏng vấn/thi viết).
5.2. Thẩm quyền tuyển dụng (khoản 2 Điều 14)
- Cơ sở GD nghề nghiệp + ĐH công lập: do người đứng đầu cơ sở GD quyết định.
- Cơ sở GD ngoài công lập: theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở GD.
- Trường trong lực lượng vũ trang: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng / Bộ Công an quy định.
- Cơ sở GD khác: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
5.3. Đối tượng được ưu tiên (khoản 3 Điều 14) — cộng 5 điểm
| Nhóm ưu tiên | Điều kiện | Điểm cộng |
|---|---|---|
| Người đã làm NV giảng dạy, giáo dục tại vị trí phù hợp | Từ đủ 3 năm (36 tháng) trở lên, có đóng BHXH bắt buộc (cộng dồn nếu gián đoạn chưa nhận trợ cấp 1 lần) | +5 điểm vòng 2 |
| GD nghề nghiệp: có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên | HOẶC kinh nghiệm thực tế SXKD, dịch vụ phù hợp từ đủ 3 năm | +5 điểm vòng 2 |
5.4. Trường hợp KHÔNG được đăng ký tuyển dụng (khoản 4 Điều 14)
- Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án.
- Người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
- Người đã có tiền án về tội xâm phạm an ninh quốc gia, tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự theo Bộ luật Hình sự.
6. Quy trình thi tuyển giáo viên (Nghị định hướng dẫn Luật Nhà giáo 2025)
Vòng 1: Thi trắc nghiệm kiến thức chung (trên máy vi tính)
| Phần | Nội dung | Số câu | Thời gian |
|---|---|---|---|
| Phần I | Kiến thức chung: pháp luật nhà giáo, chủ trương đường lối Đảng, chính sách pháp luật về ngành Giáo dục, vị trí việc làm dự tuyển | 60 câu | 60 phút |
| Phần II | Ngoại ngữ: 1 trong 5 thứ tiếng (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung) hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu; hoặc tiếng dân tộc thiểu số nếu dự tuyển vùng DTTS | 30 câu | 30 phút |
Miễn thi ngoại ngữ nếu có: (a) Bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ hoặc cao hơn; (b) Bằng tốt nghiệp tại nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài được công nhận; (c) Chứng chỉ tiếng DTTS nếu dự tuyển vùng DTTS.
Vòng 2: Thực hành sư phạm (BẮT BUỘC)
- Hình thức: Vấn đáp (30 phút + 15 phút chuẩn bị), thực hành giảng dạy, hoặc thi viết (180 phút, có thể trắc nghiệm / tự luận / kết hợp). Hình thức do người đứng đầu đơn vị quyết định.
- Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu vị trí dự tuyển, căn cứ chuẩn nghề nghiệp nhà giáo.
- Thang điểm: 100 điểm.
Điều kiện trúng tuyển
- Đạt từ 50 điểm trở lên vòng 2.
- Tổng điểm (vòng 2 + ưu tiên 5 điểm nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu.
7. Chính sách thu hút nhà giáo (Điều 25-26 Luật Nhà giáo 2025)
Đối tượng được hưởng chính sách thu hút, trọng dụng (Điều 25):
- Người có trình độ cao, người có tài năng, năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao.
- Người đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
- Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu.
Chính sách hỗ trợ nhà giáo (Điều 26) gồm:
- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng.
- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp.
- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục.
- Phụ cấp thu hút đối với nhà giáo công tác ở vùng khó khăn (theo Nghị quyết 71-NQ/TW từ 2026).
Mức phụ cấp ưu đãi nghề hiện hành (theo Quyết định 71/1997/QĐ-TTg + Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV):
- Vùng I (đặc biệt khó khăn): 70% mức lương cơ sở (1.638.000 đ/tháng).
- Vùng II: 50% (1.170.000 đ).
- Vùng III: 30% (702.000 đ).
- Giáo viên mầm non đang giảng dạy: thêm 30-50% phụ cấp ưu đãi nghề.
📌 Lưu ý từ 2026: Theo Nghị quyết 71-NQ/TW, tất cả giáo viên mầm non và phổ thông sẽ được nâng phụ cấp ưu đãi nghề lên tối thiểu 70%, nhân viên trường học tối thiểu 30%, giáo viên vùng đặc biệt khó khăn/biên giới/hải đảo/vùng DTTS lên tới 100%. Cụ thể mức 30/35/45/50/60/70/80% tùy cấp học, môn dạy, địa bàn (theo dự thảo Nghị định hướng dẫn). Lưu ý: Nghị định 71/2020/NĐ-CP chỉ quy định lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên, KHÔNG quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề cụ thể.
8. Số liệu tuyển dụng giáo viên từ 34 tỉnh (cập nhật 2026)
| Tỉnh / Đơn vị | Số chỉ tiêu | Năm | Loại hình |
|---|---|---|---|
| Sở GD&ĐT TP. Cần Thơ | 386 | 2026 | 9 vị trí (GVMN, GVTHCS, GVTHPT, GDTX, kế toán, thư viện, văn thư, y tế học đường, TB-TN, giáo vụ) |
| Sở GD&ĐT Ninh Bình | 1.789 | 2026 | VC giáo dục (nhiều cấp) |
| SNV Hưng Yên | 1.325 | 2025-2026 | VC giáo dục |
| Sở GD&ĐT Cao Bằng | 648 | 2026 | Nhà giáo, viên chức |
| Sở Nội vụ Bắc Giang | 785 | 2025 | Giáo viên, giảng viên |
| SNV Điện Biên | 302 | 2025-2026 | VC GD&ĐT |
9. So sánh viên chức giáo viên với viên chức ngành khác
| Tiêu chí | VC giáo viên | VC khác (y tế, văn hóa...) |
|---|---|---|
| Luật chuyên ngành | Luật Nhà giáo 2025 (73/2025/QH15) | Luật Viên chức 2025 (129/2025/QH15) |
| Luật nền chung | Luật Viên chức 2025 | Luật Viên chức 2025 |
| Nghị định tuyển dụng | NĐ hướng dẫn Luật Nhà giáo 2025 + NĐ 115/2020 / NĐ 259/2026 (VC chung) | NĐ 115/2020 + NĐ 259/2026 |
| Vòng 2 | BẮT BUỘC thực hành sư phạm (vấn đáp/thực hành/thi viết) | Phỏng vấn, thực hành hoặc thi viết (tùy đơn vị) |
| Trình độ chuẩn | Quy định riêng tại Điều 28 Luật Nhà giáo 2025 | Theo yêu cầu vị trí |
| Chuẩn nghề nghiệp | Bắt buộc (chuẩn nhà giáo) | Theo chức danh nghề nghiệp |
10. Câu hỏi thường gặp liên quan
- Điều kiện dự tuyển viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP
- Điều kiện dự thi công chức theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP
- Viên chức là gì? Phân loại, quyền và nghĩa vụ viên chức
- Phân biệt công chức và viên chức: 10 điểm khác biệt quan trọng
- Hồ sơ viên chức gồm những gì? Hướng dẫn lập hồ sơ chi tiết
11. Căn cứ pháp lý
- Luật Nhà giáo 2025 (số 73/2025/QH15) - có hiệu lực từ 01/01/2026 (nền tảng cho giáo viên).
- Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT - quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương nhà giáo (có hiệu lực từ 14/4/2026).
- Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 - tuyển dụng VC (chung, áp dụng đến 30/6/2026).
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 - tuyển dụng VC (thay thế 115/2020 + 85/2023, có hiệu lực từ 01/7/2026).
- Thông tư 22/2025/TT-BNV - Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức.
- Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT - tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non (được sửa đổi bởi TT 08/2023/TT-BGDĐT).
- Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT - tiêu chuẩn trình độ giáo viên tiểu học.
- Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT - tiêu chuẩn trình độ giáo viên THCS.
- Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT - điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.
- Nghị định 71/2020/NĐ-CP - chỉ lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, THCS (KHÔNG quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề cụ thể - mức này theo QĐ 71/1997 + TTLT 01/2006 và Nghị quyết 71-NQ/TW từ 2026).
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP - bảng lương viên chức (hệ số 2,10 → 6,78 cho giáo viên).
📚 Nguồn tham khảo: Bài viết tổng hợp từ kho tri thức tuyển dụng (cập nhật 06/2026), file 14 (Sở GD&ĐT Cần Thơ - mã số chức danh nghề nghiệp), file 20 (Ninh Bình - 1.789 chỉ tiêu), file 28 (Hưng Yên - 1.325 chỉ tiêu), file 50 (Cao Bằng - 648 chỉ tiêu), file 51 (Bắc Giang - 785 chỉ tiêu), file 30 (Điện Biên - 302 chỉ tiêu) + Luật Nhà giáo 2025 (73/2025/QH15) + Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT (mới nhất).