1. Trả lời ngắn
Kỳ thi viên chức giáo viên tổ chức theo 02 vòng: Vòng 1 thi trắc nghiệm trên máy vi tính (kiến thức chung 60 câu + ngoại ngữ 30 câu, 60 phút mỗi phần, đạt tối thiểu 50% mỗi phần mới qua vòng); Vòng 2 thi nghiệp vụ chuyên ngành (vấn đáp 30 phút, thực hành sư phạm, hoặc viết 180 phút, tùy đơn vị tuyển dụng). Từ 01/01/2026, theo Luật Nhà giáo 2025, bắt buộc phải có thực hành sư phạm trong tuyển dụng. Trọng tâm ôn tập: (1) Luật Viên chức 2025 (129/2025/QH15) + Nghị định 259/2026/NĐ-CP; (2) Luật Nhà giáo 2025 (73/2025/QH15) + Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT; (3) Chương trình GDPT 2018 + kỹ năng soạn giáo án; (4) Ngoại ngữ đạt chuẩn VSTEP B1 trở lên (hoặc có chứng chỉ miễn thi).
2. Quy định chung về 02 vòng thi (Nghị định 259/2026/NĐ-CP)
Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 259/2026/NĐ-CP có hiệu lực, thay thế Nghị định 115/2020/NĐ-CP và Nghị định 85/2023/NĐ-CP. Theo Điều 9 và Điều 10, việc tuyển dụng viên chức (trong đó có giáo viên) thực hiện qua 02 vòng thi:
| Vòng | Hình thức | Nội dung | Điều kiện qua |
|---|---|---|---|
| Vòng 1 | Trắc nghiệm trên máy vi tính | Kiến thức chung (60 câu) + Ngoại ngữ (30 câu) | Đạt 50% số câu đúng trở lên cho từng phần |
| Vòng 2 | Vấn đáp / Thực hành / Viết | Nghiệp vụ chuyên ngành theo vị trí việc làm | Đạt từ 50/100 điểm trở lên (theo thang điểm riêng) |
📌 Lưu ý quan trọng: Không đạt bất kỳ phần nào ở Vòng 1 thì không được thi Vòng 2, dù tổng điểm các phần còn lại có cao. Ví dụ: Kiến thức chung đạt 50/60 câu nhưng Ngoại ngữ chỉ đạt 14/30 câu (dưới 50%) = trượt ngay, không thi tiếp.
Đối tượng áp dụng
- Viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập (trường học công lập, trung tâm GD-ĐT, thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa...).
- Giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT trong hệ thống giáo dục công lập.
- Giảng viên trường CĐ, ĐH công lập (thi theo quy chế riêng, nhưng cấu trúc 02 vòng tương tự).
- Không áp dụng cho công chức (CC thi theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP) và giáo viên hợp đồng (do đơn vị tự tuyển).
3. Vòng 1 - Kiến thức chung + Ngoại ngữ (chi tiết)
3.1. Phần I: Kiến thức chung (60 câu / 60 phút)
Kiểm tra kiến thức bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính, 60 câu hỏi trong thời gian 60 phút. Đề thi do Hội đồng tuyển dụng xây dựng từ ngân hàng câu hỏi của Bộ Nội vụ, Bộ GD&ĐT (đối với giáo viên) hoặc Sở Nội vụ (đối với đơn vị sự nghiệp).
| Chủ đề | Số câu (ước tính) | Căn cứ pháp lý / tài liệu ôn |
|---|---|---|
| Hiến pháp 2013 + Luật ban hành văn bản QPPL | 5-8 câu | Hiến pháp 2013; Luật ban hành văn bản QPPL 2015 (sửa đổi 2020) |
| Luật Viên chức 2025 + Nghị định 259/2026 | 15-20 câu | Luật Viên chức 2025 (129/2025/QH15); Nghị định 259/2026/NĐ-CP (Điều 8, 9, 10) |
| Luật Nhà giáo 2025 (giáo viên) | 8-12 câu | Luật Nhà giáo 2025 (73/2025/QH15); Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT |
| Chủ trương, đường lối Đảng về GD | 5-10 câu | Nghị quyết 71-NQ/TW (22/8/2025); Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản GD-ĐT |
| Chính sách pháp luật ngành GD | 5-8 câu | Luật Giáo dục 2019; NĐ 76/2019 (vùng KT-XH); NĐ 71/2020 (lộ trình nâng trình độ chuẩn GV) |
| Pháp luật về đơn vị sự nghiệp, viên chức | 3-5 câu | Luật Viên chức 2025; Nghị định 60/2021/NĐ-CP (cơ chế tự chủ); Thông tư 01/2024/TT-BNV |
| Kiến thức về vị trí việc làm dự tuyển | 3-5 câu | Theo thông báo tuyển dụng cụ thể của tỉnh/Sở GD&ĐT |
📚 Trọng tâm ôn tập: 70% câu hỏi xoay quanh Luật Viên chức 2025 + Nghị định 259/2026 + Luật Nhà giáo 2025. Bộ câu hỏi thường được Sở Nội vụ công bố trước ngày thi 30 ngày trên Cổng TTĐT của tỉnh hoặc Sở GD&ĐT.
3.2. Phần II: Ngoại ngữ (30 câu / 30 phút)
Kiểm tra năng lực ngoại ngữ bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính, 30 câu hỏi trong 30 phút (một số tỉnh có thể tổ chức 60 phút tùy quy mô).
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Ngoại ngữ thi | 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc; hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu vị trí; hoặc tiếng dân tộc thiểu số (nếu dạy ở vùng DTTS) |
| Cấu trúc đề | 3 phần: Ngữ pháp (grammar) + Từ vựng (vocabulary) + Đọc hiểu (reading comprehension) |
| Trình độ | Tương đương VSTEP B1 (bậc 3) cho giáo viên THCS/THPT; VSTEP A2-B1 (bậc 2-3) cho mầm non/tiểu học (tùy thông báo) |
| Điểm đạt | 50% số câu đúng trở lên (tối thiểu 15/30 câu) |
⚠️ Mẹo sống còn: Tiếng Anh dưới 15/30 câu = trượt ngay, không thi Vòng 2. Hãy luyện tập trước ít nhất 60 ngày với đề VSTEP B1 và đề thi viên chức các năm trước.
3.3. Đối tượng được miễn thi Ngoại ngữ
Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, các trường hợp sau được miễn phần thi ngoại ngữ:
- Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác) cùng trình độ đào tạo hoặc cao hơn so với yêu cầu vị trí dự tuyển.
- Có bằng tốt nghiệp học ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
- Có chứng chỉ tiếng DTTS dự tuyển vào vị trí liên quan đến người DTTS hoặc công tác tại vùng DTTS.
- Là người DTTS dự tuyển vào vị trí liên quan đến người DTTS hoặc công tác ở vùng DTTS.
- Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra ngoại ngữ tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn vị trí (VSTEP B1, IELTS 4.0, TOEIC 450, TOEFL iBT 45...).
📌 Lưu ý: Nếu vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ (thường ở mầm non, tiểu học vùng sâu vùng xa), Hội đồng tuyển dụng có thể không tổ chức thi Phần II. Kiểm tra thông báo tuyển dụng cụ thể của tỉnh.
3.4. Phần III (một số tỉnh): Tin học (30 câu / 30 phút)
Một số địa phương (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng,...) có thể tổ chức thêm phần thi Tin học 30 câu / 30 phút theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT (chuẩn kỹ năng CNTT cơ bản). Nội dung bao gồm: hiểu biết về máy tính, hệ điều hành, Internet, bảo mật, xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu.
Miễn thi Tin học nếu có: bằng tốt nghiệp chuyên ngành CNTT, tin học hoặc toán-tin từ trung cấp trở lên; chứng chỉ tin học cơ bản theo Thông tư 03/2014.
4. Vòng 2 - Nghiệp vụ chuyên ngành (chi tiết)
4.1. Hình thức thi Vòng 2
Theo Điều 10 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, Hội đồng tuyển dụng lựa chọn một trong ba hình thức:
| Hình thức | Thời gian | Đặc điểm | Phổ biến ở |
|---|---|---|---|
| Vấn đáp | 30 phút (có 15 phút chuẩn bị) | Thí sinh bốc thăm câu hỏi, chuẩn bị rồi trả lời trực tiếp trước Hội đồng | Các trường ĐH/CĐ; vị trí quản lý |
| Thực hành | Do đơn vị QĐ | Thực hành giảng dạy 1 tiết, xử lý tình huống sư phạm thực tế | Giáo viên (bắt buộc từ 2026) |
| Viết | 180 phút (không kể chép đề) | Trắc nghiệm (60-120 câu) HOẶC tự luận HOẶC kết hợp | Sở GD&ĐT các tỉnh (Quảng Trị, Cà Mau, Bắc Ninh...) |
🔥 Thay đổi quan trọng từ 01/01/2026: Theo Điều 22 Luật Nhà giáo 2025 (73/2025/QH15), việc tuyển dụng nhà giáo phải có thực hành sư phạm. Nhiều Sở GD&ĐT tổ chức thi Vòng 2 theo hình thức thực hành giảng dạy hoặc viết có phần thiết kế giáo án + xử lý tình huống sư phạm.
4.2. Cấu trúc đề thi Vòng 2 (tự luận - phổ biến nhất)
Theo mẫu của Sở GD&ĐT Quảng Trị 2025-2026 và nhiều tỉnh, đề thi Vòng 2 gồm 04 câu / 100 điểm:
| Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|
| Câu 1 | Kiến thức chung về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật về ngành GD | 30 điểm |
| Câu 2 | Kiến thức chuyên môn theo vị trí dự tuyển (môn học/cấp học) | 30 điểm |
| Câu 3 | Kỹ năng nghề nghiệp (thiết kế giáo án theo GDPT 2018, phương pháp dạy học) | 30 điểm |
| Câu 4 | Xử lý tình huống sư phạm / hoạt động nghề nghiệp | 10 điểm |
Đối với hình thức vấn đáp: Hội đồng hỏi trực tiếp 3-4 câu, đánh giá theo thang 100 điểm, thời gian 30 phút (15 phút chuẩn bị + 15 phút trả lời).
Đối với hình thức thực hành: Thí sinh chuẩn bị giáo án 1 tiết trước, sau đó dạy thử 1 tiết (15-20 phút) trước Hội đồng. Hội đồng đánh giá: nội dung, phương pháp, kỹ năng tương tác, xử lý tình huống.
4.3. Nội dung ôn tập theo từng phần
Phần A - Kiến thức chung về ngành GD (30 điểm)
- Luật Giáo dục 2019 (sửa đổi 2025): hệ thống giáo dục quốc dân, mục tiêu GD phổ thông, nhiệm vụ nhà trường.
- Luật Nhà giáo 2025: 7 chương, 41 điều; quyền, nghĩa vụ nhà giáo; chuẩn nghề nghiệp; chính sách thu hút.
- Nghị quyết 71-NQ/TW (22/8/2025): đột phá phát triển giáo dục; phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu 70% cho GV.
- Nghị quyết 29-NQ/TW (2014): đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT.
- Chương trình GDPT 2018: 5 môn học bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Khoa học tự nhiên, Lịch sử & Địa lý); 2 môn tự chọn (Công nghệ, Tin học, Nghề PT).
- Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT: mã số chức danh nghề nghiệp nhà giáo (9 nhóm).
Phần B - Kiến thức chuyên môn theo vị trí (30 điểm)
Tùy theo cấp học + môn dự tuyển, nội dung chuyên môn được xác định theo chương trình GDPT 2018 và chương trình GDMN 2009 (mầm non):
| Cấp học | Phạm vi kiến thức chuyên môn | Tài liệu trọng tâm |
|---|---|---|
| Mầm non | Chương trình GDMN 2009 (5 môn: Làm quen Toán/Tập nói/Làm quen chữ viết/Khám phá MTXQ/Kỹ năng sống) | SGK + SGV các lớp Mẫu giáo 3-4-5 tuổi; Thông tư 26/2019/TT-BGDĐT (Chương trình GDMN) |
| Tiểu học | Các môn học lớp 1-5 theo CT GDPT 2018 (Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên-Xã hội, Đạo đức...) | SGK lớp 1-5 (bộ Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức, Cánh diều) |
| THCS | Toán, Ngữ văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, GDCD, Công nghệ, Tin học (lớp 6-9) | SGK + SGV THCS theo CT 2018 |
| THPT | Toán, Ngữ văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, GDCD, Công nghệ, Tin học (lớp 10-12) | SGK + SGV THPT theo CT 2018; tài liệu chuyên sâu theo bộ môn |
Phần C - Kỹ năng nghề nghiệp (30 điểm)
- Thiết kế giáo án 1 tiết dạy theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH (Kế hoạch bài dạy mẫu GDPT 2018).
- Phương pháp dạy học tích cực: dạy học khám phá, dạy học dự án, dạy học hợp tác, dạy học phân hóa.
- Đánh giá học sinh: đánh giá quá trình (formative) + đánh giá tổng kết (summative) theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
- Sử dụng CNTT trong dạy học: phần mềm trình chiếu, video, bài giảng E-Learning, Google Classroom, Microsoft Teams.
- Hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT.
Phần D - Tình huống sư phạm (10 điểm)
Các dạng tình huống thường gặp trong đề thi:
- Học sinh cá biệt, học sinh cá biệt về hành vi (trốn học, gây gổ, vi phạm nội quy).
- Xung đột giữa học sinh với nhau; bạo lực học đường.
- Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt (khuyết tật, mồ côi, DTTS, vùng sâu vùng xa).
- Phụ huynh khiếu nại về điểm số, phương pháp giảng dạy.
- Xử lý sự cố trong giờ học (tai nạn, sự cố kỹ thuật, hỏa hoạn...).
- Tư vấn tâm lý cho học sinh (trầm cảm, tự tử, bắt nạt trực tuyến).
📌 Mẹo trả lời tình huống sư phạm: Mô tả tình huống → Phân tích nguyên nhân → Đề xuất giải pháp ngắn hạn (xử lý ngay) → Giải pháp dài hạn (phòng ngừa). Luôn ưu tiên sự an toàn và lợi ích của học sinh.
5. Trọng tâm ôn tập theo từng môn (gợi ý 60 ngày)
5.1. Lộ trình 60 ngày ôn thi
| Tuần | Mục tiêu | Tài liệu trọng tâm |
|---|---|---|
| Tuần 1-2 | Nắm vững Luật Viên chức 2025 + NĐ 259/2026 | Luật 129/2025/QH15; Nghị định 259/2026/NĐ-CP; so sánh với NĐ 115/2020 (cũ) |
| Tuần 3 | Ôn Luật Nhà giáo 2025 + Thông tư 31/2026 | Luật 73/2025/QH15; TT 31/2026/TT-BGDĐT (mã số CDNN) |
| Tuần 4 | Ôn Luật Giáo dục 2019 + CT GDPT 2018 | Luật GD 2019; CT GDPT 2018 (5 môn bắt buộc, 2 môn tự chọn) |
| Tuần 5-6 | Ôn Nghị quyết TW + chính sách Đảng | NQ 29-NQ/TW (2014); NQ 71-NQ/TW (2025); NQ 19-NQ/TW (giáo dục nghề nghiệp) |
| Tuần 7-9 | Ôn chuyên môn theo môn dự tuyển (60% thời gian) | SGK + SGV theo CT GDPT 2018 (mỗi môn); tài liệu chuyên sâu từng bộ môn |
| Tuần 10 | Ôn Ngoại ngữ (VSTEP B1 + đề thi VC các năm trước) | Đề VSTEP B1; bộ đề luyện thi VC ngoại ngữ; chứng chỉ (nếu có) |
| Tuần 11 | Ôn kỹ năng thiết kế giáo án + tình huống sư phạm | Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH; bộ tình huống sư phạm mẫu |
| Tuần 12 | Luyện đề tổng hợp + mock test | Đề thi VC các năm 2022-2024; bộ câu hỏi từ Sở GD&ĐT |
5.2. Tài liệu ôn thi theo từng môn
📘 Môn Kiến thức chung (60 câu Vòng 1)
- Hiến pháp 2013 - Chương II (Quyền con người, quyền công dân).
- Luật Viên chức 2025 (129/2025/QH15) - toàn văn, đặc biệt Chương II (viên chức), Chương III (tuyển dụng).
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP - Điều 8, 9, 10, 11 (các vòng thi).
- Luật Nhà giáo 2025 (73/2025/QH15) - Điều 3-15 (nhà giáo), Điều 20-25 (tuyển dụng, sử dụng).
- Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT - mã số CDNN, hạng giáo viên.
- Luật Giáo dục 2019 - Chương II (hệ thống GD quốc dân), Chương III (GD phổ thông).
- Nghị quyết 71-NQ/TW (22/8/2025) - 4 quan điểm, 6 nhóm nhiệm vụ chính.
- Nghị quyết 29-NQ/TW (04/11/2014) - 9 nhóm nhiệm vụ chính.
- Nghị định 76/2019/NĐ-CP - 5 chế độ vùng KT-XH đặc biệt khó khăn.
🌍 Môn Ngoại ngữ (30 câu Vòng 1)
- VSTEP B1: đề thi thử + tài liệu luyện thi (Grammar, Vocabulary, Reading).
- Đề thi VC ngoại ngữ các năm 2022-2024 (tìm trên Cổng TTĐT các tỉnh).
- Bộ câu hỏi 600 câu từ Bộ Nội vụ (công bố trên Cổng TTĐT Bộ).
- Miễn thi nếu có chứng chỉ: VSTEP B1, IELTS 4.0, TOEIC 450, TOEFL iBT 45.
📚 Môn Nghiệp vụ chuyên ngành (Vòng 2)
- SGK + SGV theo CT GDPT 2018 (từ lớp 1-12, tùy cấp dự tuyển).
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên (module 1-15) của Bộ GD&ĐT.
- Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT - đánh giá học sinh theo CT GDPT 2018.
- Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH (2020) - Kế hoạch bài dạy mẫu.
- Bộ tình huống sư phạm mẫu (NXB Giáo dục, 2020).
- Tạp chí Giáo dục, Tạp chí Khoa học Giáo dục (cập nhật 2024-2026).
6. Điểm liệt + lưu ý quan trọng
6.1. Điều kiện tiêu chuẩn đầu vào (theo Luật Nhà giáo 2025)
Theo Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 (73/2025/QH15), tiêu chuẩn tuyển dụng giáo viên:
| Tiêu chuẩn | Yêu cầu |
|---|---|
| Trình độ đào tạo | Cao đẳng sư phạm trở lên (mầm non, tiểu học, GD thường xuyên); Đại học sư phạm trở lên (THCS, THPT, GDTX) |
| Chuyên ngành | Đúng hoặc phù hợp với môn dạy (theo Thông tư 13/2018/TT-BGDĐT) |
| Chứng chỉ nghề nghiệp | Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (nếu bằng không phải sư phạm) |
| Phẩm chất | Trung thành với Tổ quốc; yêu nghề, mến trẻ; có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh |
| Sức khỏe | Đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn nghề nghiệp (giấy khám SK) |
| Lý lịch | Bản án, lý lịch tư pháp rõ ràng (không bị truy cứu hình sự) |
⚠️ Lưu ý: Từ ngày 01/01/2026, Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực, bổ sung quy định về chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và đánh giá theo chuẩn (Điều 7). Thí sinh cần nắm rõ chuẩn nghề nghiệp giáo viên cấp học mình dự tuyển.
6.2. Điểm liệt - trường hợp bị trượt ngay
- Tiếng Anh dưới 50% (dưới 15/30 câu) ở Vòng 1 = trượt ngay, không thi Vòng 2.
- Kiến thức chung dưới 50% (dưới 30/60 câu) = trượt ngay.
- Không đạt Vòng 2 (dưới 50/100 điểm) = trượt.
- Vi phạm quy chế thi: mang tài liệu vào phòng thi, sử dụng điện thoại, trao đổi bài = huỷ kết quả thi.
- Không đủ điều kiện tiêu chuẩn (không đúng chuyên ngành, không có chứng chỉ NVSP) = không được thi.
6.3. Mẹo đạt điểm cao Vòng 1
- Ôn theo bộ câu hỏi công bố: Sở Nội vụ/Sở GD&ĐT công bố bộ câu hỏi trước 30 ngày. Tải về, làm đi làm lại 3-5 lần.
- Tập trung vào Luật Viên chức + NĐ 259/2026 + Luật Nhà giáo 2025: chiếm 40-50% câu hỏi.
- Làm đề VSTEP B1 mỗi ngày trong 60 ngày trước khi thi. Mục tiêu: 25/30 câu trở lên (an toàn).
- Đánh dấu câu chưa chắc chắn, quay lại sau. Không dừng lại quá lâu ở 1 câu.
- Kiểm tra sức khỏe: ngủ đủ giấc, ăn sáng trước khi thi, mang theo CMND/CCCD + giấy báo thi.
6.4. Mẹo đạt điểm cao Vòng 2
- Đọc kỹ đề trước khi viết, đánh dấu từ khóa. Phân bổ thời gian: 30 điểm = 45 phút; 30 điểm = 45 phút; 30 điểm = 60 phút; 10 điểm = 30 phút.
- Thiết kế giáo án theo mẫu Công văn 5512: I. Mục tiêu (kiến thức, năng lực, phẩm chất); II. Thiết bị dạy học; III. Tiến trình dạy học (Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng).
- Tình huống sư phạm: luôn trả lời theo cấu trúc: Phân tích nguyên nhân → Giải pháp trước mắt → Giải pháp lâu dài → Phối hợp gia đình + nhà trường.
- Trình bày rõ ràng, đúng chính tả, có thể dùng sơ đồ/bảng biểu nếu là tự luận.
- Liên hệ thực tiễn với chương trình GDPT 2018, phát triển năng lực học sinh.
7. Lịch thi + thời gian quan trọng (2026)
7.1. Lịch thi dự kiến
| Thời gian | Hoạt động | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tháng 1-3/2026 | Thông báo tuyển dụng từ các tỉnh/Sở GD&ĐT | Đăng trên Cổng TTĐT tỉnh + Sở GD&ĐT + Báo chí |
| Tháng 3-4/2026 | Tiếp nhận hồ sơ (30 ngày) | Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện |
| Tháng 5-6/2026 | Công bố bộ câu hỏi ôn thi + danh sách thí sinh đủ điều kiện | 30 ngày trước ngày thi |
| Tháng 6-8/2026 | Thi Vòng 1 (trắc nghiệm máy tính) | 1-2 ngày thi tại Hội đồng tuyển dụng |
| Tháng 7-9/2026 | Thi Vòng 2 (vấn đáp / thực hành / viết) | 10-20 ngày sau Vòng 1 |
| Tháng 9-10/2026 | Công bố kết quả + xét tuyển | Theo thang điểm riêng của từng tỉnh |
| Tháng 10-11/2026 | Ký hợp đồng viên chức + bổ nhiệm | Bắt đầu công tác từ năm học 2026-2027 |
📌 Lưu ý: Lịch thi khác nhau giữa các tỉnh. Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng thường thi sớm nhất (Q2-Q3); các tỉnh Tây Nam Bộ, Tây Bắc thường thi muộn hơn (Q3-Q4). Cập nhật liên tục trên Cổng TTĐT tỉnh và fanpage Sở GD&ĐT.
7.2. Thời hạn quan trọng cần nhớ
- 01/01/2026: Luật Nhà giáo 2025 (73/2025/QH15) có hiệu lực - bắt buộc thực hành sư phạm.
- 01/7/2026: Nghị định 259/2026/NĐ-CP có hiệu lực - thay thế NĐ 115/2020.
- 30 ngày trước thi: Công bố bộ câu hỏi ôn tập + danh sách thí sinh.
- 15 ngày trước thi: Gửi giấy báo thi + phiếu dự thi.
8. So sánh 02 vòng thi - Cô đọng
| Tiêu chí | Vòng 1 | Vòng 2 |
|---|---|---|
| Hình thức | Trắc nghiệm máy vi tính | Vấn đáp / Thực hành / Viết |
| Thời gian | 60-90 phút (tùy tỉnh) | 30-180 phút (tùy hình thức) |
| Thang điểm | 90 câu (60+30) - đạt 50% mỗi phần | 100 điểm - đạt 50/100 |
| Nội dung | Pháp luật VC + Luật Nhà giáo + Ngoại ngữ (+ Tin học một số tỉnh) | Kiến thức chung ngành + Chuyên môn + Kỹ năng nghề + Tình huống SP |
| Tỷ lệ đậu | 40-60% (tùy tỉnh, tùy năm) | 50-80% thí sinh qua Vòng 1 |
| Trọng số cuối cùng | 30-50% (tùy tỉnh) | 50-70% (tùy tỉnh) |
📊 Ví dụ thực tế (Hà Nội 2024): Vòng 1 chiếm 40% tổng điểm, Vòng 2 chiếm 60%. Tổng điểm = 0.4 × (điểm Vòng 1) + 0.6 × (điểm Vòng 2). Trúng tuyển theo thứ tự tổng điểm từ cao xuống thấp, lấy đủ chỉ tiêu.
9. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
9.1. Có bắt buộc có bằng sư phạm không?
Trả lời: Không bắt buộc từ 01/01/2026 theo Luật Nhà giáo 2025, nhưng phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nếu bằng tốt nghiệp không phải sư phạm. Với giáo viên mầm non/tiểu học, nhiều tỉnh vẫn ưu tiên bằng CĐ/ĐH sư phạm.
9.2. Mới ra trường, không có kinh nghiệm có nên thi?
Trả lời: Nên thi. Hầu hết kỳ thi VC không yêu cầu kinh nghiệm (trừ một số vị trí quản lý). Theo Luật Nhà giáo 2025, không phân biệt thí sinh có kinh nghiệm hay không, chỉ xét theo kết quả thi tuyển.
9.3. Thi trượt 1 lần có được thi lại không?
Trả lời: Được. Không có giới hạn số lần dự thi. Tuy nhiên, mỗi kỳ thi chỉ áp dụng cho 1 vị trí việc làm cụ thể tại 1 đơn vị. Có thể đăng ký thi ở nhiều tỉnh khác nhau trong cùng năm (nếu trùng lịch thì phải chọn).
9.4. Có được ưu tiên nếu là người DTTS, con thương binh?
Trả lời: Có, theo Điều 14 Nghị định 259/2026/NĐ-CP. Cộng điểm ưu tiên trong Vòng 2 cho: người DTTS thi vào vị trí liên quan; con thương binh, liệt sĩ; người có công với cách mạng. Cộng tối đa 5-7.5 điểm (tùy diện ưu tiên).
9.5. Có thể thi ở nhiều tỉnh cùng lúc?
Trả lời: Được về nguyên tắc, nhưng phải đảm bảo không trùng lịch thi. Một số tỉnh lớn (Hà Nội, TP.HCM) tổ chức thi vào cùng thời điểm Q3, nên phải chọn. Có thể liên hệ Hội đồng tuyển dụng xin dời lịch nếu có lý do chính đáng.
9.6. Trượt VC thì có thể thi CC không?
Trả lời: Được. Tuyển dụng công chức (CC) theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP, thi 02 vòng tương tự nhưng yêu cầu khác (thường không có thực hành sư phạm). Xem chi tiết tại Điều kiện dự thi công chức theo NĐ 170/2025.
9.7. Trường hợp tỉnh chưa có thông báo, muốn chuẩn bị trước thì làm gì?
Trả lời: Nên bắt đầu ôn ngay. Cấu trúc đề thi VC 02 vòng gần như không đổi qua các năm. Chuẩn bị theo lộ trình 60 ngày ở mục 5.1. Khi tỉnh công bố, chỉ cần điều chỉnh thời gian + nội dung thi theo thông báo cụ thể.
10. Câu hỏi liên quan (crosslink)
- Điều kiện dự thi viên chức theo Nghị định 115/2020
- Điều kiện dự thi giáo viên theo Luật Nhà giáo 2025
- Điều kiện thăng hạng giáo viên từ hạng III lên hạng II, I
- Lương + phụ cấp giáo viên theo Luật Nhà giáo 2025
- Điều kiện dự thi công chức theo Nghị định 170/2025
11. Căn cứ pháp lý
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 - tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức (Điều 8, 9, 10, 14 - các vòng thi, ưu tiên). Có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế NĐ 115/2020 + NĐ 85/2023.
- Luật Nhà giáo 2025 (số 73/2025/QH15) - Điều 20-25 (tuyển dụng, sử dụng nhà giáo), Điều 22 (bắt buộc thực hành sư phạm). Có hiệu lực từ 01/01/2026.
- Luật Viên chức 2025 (số 129/2025/QH15) - toàn văn, đặc biệt Chương II (viên chức), Chương III (tuyển dụng). Có hiệu lực từ 01/7/2026.
- Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT - mã số chức danh nghề nghiệp, hệ số lương nhà giáo. Có hiệu lực từ 14/4/2026.
- Luật Giáo dục 2019 (số 43/2019/QH14) - hệ thống giáo dục quốc dân, GD phổ thông.
- Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị - đột phá phát triển giáo dục (phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu 70%).
- Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2014 - đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT.
- Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT - đánh giá học sinh theo CT GDPT 2018.
- Nghị định 76/2019/NĐ-CP - chính sách CBCC, VC, NLĐ công tác ở vùng KT-XH đặc biệt khó khăn.
📚 Nguồn tham khảo: Bài viết tổng hợp từ Nghị định 259/2026/NĐ-CP, Luật Nhà giáo 2025 (73/2025/QH15), Luật Viên chức 2025 (129/2025/QH15), kết hợp thông báo tuyển dụng của Sở GD&ĐT Quảng Trị 2025-2026, Sở GD&ĐT Cà Mau 2025, kho tri thức tuyển dụng (cập nhật 06/2026). Cấu trúc đề thi tham khảo từ các tỉnh đã thi năm 2024-2025. Lịch thi cụ thể từng tỉnh xem trên Cổng TTĐT tỉnh + fanpage Sở GD&ĐT.