Phân biệt công chức và viên chức: 10 điểm khác biệt quan trọng

So sánh chi tiết 10 điểm khác biệt quan trọng giữa công chức và viên chức về khái niệm, nơi làm việc, chế độ tuyển dụng, lương, kỷ luật và nhiều tiêu chí khác theo quy định pháp luật hiện hành.

Phân biệt công chức và viên chức: 10 điểm khác biệt quan trọng
Ngày đăng: —
Hỏi đáp
Lĩnh vực
Luật công chức
Ngày đăng
Lượt xem
0
💡 Lời giải

Tổng quan về công chức và viên chức

Công chức và viên chức đều là những người làm việc trong khu vực nhà nước, tuy nhiên giữa hai đối tượng này có nhiều điểm khác biệt quan trọng. Việc hiểu rõ sự khác nhau giữa công chức và viên chức giúp người lao động nắm được quyền lợi, nghĩa vụ của mình, cũng như định hướng nghề nghiệp phù hợp. Dưới đây là 10 điểm khác biệt cơ bản giữa hai đối tượng này theo Luật Cán bộ, Công chức 2008 (sửa đổi 2019) và Luật Viên chức 2010 (sửa đổi 2019).

Bảng so sánh công chức và viên chức

Tiêu chíCông chứcViên chức
Khái niệmĐược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danhĐược tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc theo hợp đồng
Nơi làm việcCơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hộiĐơn vị sự nghiệp công lập
Chế độ làm việcBiên chế nhà nướcHợp đồng làm việc
Nguồn lươngNgân sách nhà nướcQuỹ lương của đơn vị sự nghiệp
Hình thức tuyển dụngThi tuyển hoặc xét tuyểnThi tuyển hoặc xét tuyển
Xếp loạiTheo ngạch (A, B, C, D)Theo chức danh nghề nghiệp (hạng I-V)
Thăng tiếnNâng ngạch (thi/xét)Thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kỷ luật6 hình thức4 hình thức
Đánh giáTheo tiêu chí công chứcTheo tiêu chí viên chức
Luật điều chỉnhLuật Cán bộ, Công chức 2008Luật Viên chức 2010

Phân tích chi tiết 10 điểm khác biệt

1. Khái niệm và bản chất

Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện. Công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước, hoạch định chính sách, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc. Viên chức thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ công cho xã hội (giáo dục, y tế, khoa học, văn hóa...).

2. Nơi làm việc

Công chức làm việc tại: Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các cấp, Sở, Phòng, cơ quan tư pháp, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội.

Viên chức làm việc tại: Trường học công lập (từ mầm non đến đại học), bệnh viện công, viện nghiên cứu, trung tâm y tế, thư viện, bảo tàng, đài phát thanh truyền hình, trung tâm văn hóa thể thao và các đơn vị sự nghiệp công lập khác.

3. Chế độ tuyển dụng

Công chức: Tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển theo Nghị định 138/2020/NĐ-CP. Sau khi trúng tuyển, công chức thực hiện chế độ tập sự (12 tháng đối với ngạch chuyên viên). Khi hết tập sự, được bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức.

Viên chức: Tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP. Sau khi trúng tuyển, viên chức ký hợp đồng làm việc và thực hiện chế độ tập sự. Từ ngày 01/7/2020, viên chức mới tuyển dụng ký hợp đồng có thời hạn (12-60 tháng).

4. Nguồn trả lương

Công chức: Lương được trả từ ngân sách nhà nước. Mức lương ổn định, được đảm bảo bởi Nhà nước, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của cơ quan.

Viên chức: Lương được trả từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Nguồn lương có thể đến từ ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu sự nghiệp, hoặc kết hợp cả hai. Một số đơn vị tự chủ tài chính có thể trả lương cao hơn mức quy định.

5. Hệ thống xếp loại

Công chức: Được xếp theo hệ thống ngạch công chức. Ví dụ: ngạch Chuyên viên cao cấp, Chuyên viên chính, Chuyên viên, Cán sự, Nhân viên. Mỗi ngạch có mã số, hệ số lương riêng.

Viên chức: Được xếp theo hệ thống chức danh nghề nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực. Ví dụ: Giáo viên THPT hạng I, II, III; Bác sĩ hạng I, II, III; Nghiên cứu viên cao cấp, chính, nghiên cứu viên.

6. Con đường thăng tiến

Công chức: Thăng tiến thông qua nâng ngạch (thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch). Ví dụ: từ Chuyên viên lên Chuyên viên chính, từ Chuyên viên chính lên Chuyên viên cao cấp. Ngoài ra, công chức có thể được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Viên chức: Thăng tiến thông qua thăng hạng chức danh nghề nghiệp (thi hoặc xét thăng hạng). Ví dụ: từ Giáo viên hạng III lên hạng II, từ hạng II lên hạng I. Viên chức quản lý có thể được bổ nhiệm các chức vụ như hiệu trưởng, giám đốc bệnh viện.

7. Hình thức kỷ luật

Công chức áp dụng 6 hình thức kỷ luật (Điều 79 Luật Cán bộ, Công chức sửa đổi 2019):

  1. Khiển trách
  2. Cảnh cáo
  3. Hạ bậc lương
  4. Giáng chức (áp dụng với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)
  5. Cách chức (áp dụng với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)
  6. Buộc thôi việc

Viên chức áp dụng 4 hình thức kỷ luật (Điều 52 Luật Viên chức sửa đổi 2019):

  1. Khiển trách
  2. Cảnh cáo
  3. Cách chức (áp dụng với viên chức quản lý)
  4. Buộc thôi việc

So với công chức, viên chức không có hình thức kỷ luật "hạ bậc lương" và "giáng chức".

8. Đánh giá, xếp loại

Công chức: Đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ; tinh thần trách nhiệm và phối hợp; thái độ phục vụ nhân dân.

Viên chức: Đánh giá dựa trên kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc; việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp; tinh thần trách nhiệm, phối hợp; thái độ phục vụ nhân dân (đối với vị trí tiếp xúc nhân dân).

9. Chế độ thôi việc, nghỉ hưu

Công chức: Khi thôi việc, công chức được hưởng trợ cấp thôi việc (cứ mỗi năm làm việc được trợ cấp 1/2 tháng lương). Tuổi nghỉ hưu theo lộ trình tăng dần: nam đến 62 tuổi (đạt vào năm 2028), nữ đến 60 tuổi (đạt vào năm 2035).

Viên chức: Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được giải quyết chế độ theo quy định. Tuổi nghỉ hưu áp dụng tương tự công chức. Viên chức hết hợp đồng mà đơn vị không ký tiếp thì chấm dứt quan hệ lao động.

10. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Công chức: Chịu sự điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Cán bộ, Công chức 2008 (sửa đổi 2019), Nghị định 138/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Viên chức: Chịu sự điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Viên chức 2010 (sửa đổi 2019), Nghị định 115/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điểm giống nhau giữa công chức và viên chức

Bên cạnh những khác biệt, công chức và viên chức cũng có một số điểm chung:

  • Đều là công dân Việt Nam làm việc trong khu vực nhà nước.
  • Đều được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đều phải thực hiện nghĩa vụ chung: trung thành, tận tụy, chấp hành pháp luật.
  • Đều được tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
  • Đều có chế độ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
  • Đều áp dụng chung bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (và các cải cách tiền lương mới).

Kết luận

Công chức và viên chức tuy cùng làm việc trong khu vực nhà nước nhưng có nhiều điểm khác biệt cơ bản về bản chất, nơi làm việc, chế độ tuyển dụng, nguồn lương, hệ thống thăng tiến và kỷ luật. Hiểu rõ sự khác nhau này giúp người dân, đặc biệt là các bạn trẻ đang có ý định thi tuyển, lựa chọn đúng hướng đi phù hợp với năng lực và mong muốn của bản thân.

← Quay lại danh sách