Theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Các đơn vị sự nghiệp công lập phổ biến bao gồm: bệnh viện công, trường học công lập, viện nghiên cứu, trung tâm văn hóa, thư viện, bảo tàng...
Phân loại viên chức
Phân loại theo chức danh nghề nghiệp
Viên chức được phân loại theo chức danh nghề nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động, tương ứng với trình độ đào tạo:
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I: Tương đương ngạch chuyên viên cao cấp, yêu cầu trình độ tiến sĩ hoặc tương đương, có thời gian giữ hạng II tối thiểu.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II: Tương đương ngạch chuyên viên chính, yêu cầu trình độ thạc sĩ trở lên hoặc đại học với thâm niên.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III: Tương đương ngạch chuyên viên, yêu cầu trình độ đại học.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV: Tương đương ngạch cán sự, yêu cầu trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng V: Yêu cầu trình độ dưới trung cấp (áp dụng hạn chế).
Phân loại theo lĩnh vực hoạt động
Viên chức hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau:
- Giáo dục và đào tạo: Giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT, giảng viên đại học.
- Y tế: Bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên y tế.
- Khoa học và công nghệ: Nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu.
- Văn hóa, thể thao: Nghệ sĩ, huấn luyện viên, thư viện viên, bảo tàng viên.
- Thông tin và truyền thông: Phóng viên, biên tập viên đài phát thanh truyền hình công lập.
Phân loại theo vị trí việc làm
- Viên chức quản lý: Là viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý, có trách nhiệm điều hành, tổ chức hoạt động của đơn vị (hiệu trưởng, giám đốc bệnh viện, trưởng khoa...).
- Viên chức không giữ chức vụ quản lý: Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo hợp đồng làm việc.
Quyền của viên chức
Quyền về hoạt động nghề nghiệp
Theo Điều 11 Luật Viên chức 2010, viên chức có các quyền sau trong hoạt động nghề nghiệp:
- Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
- Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
- Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ.
- Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định pháp luật.
- Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định.
Quyền về tiền lương và chế độ
- Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý.
- Được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi (nếu làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn, công việc nặng nhọc, độc hại...).
- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền thưởng, phúc lợi theo quy định.
- Được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Được hưởng chế độ nghỉ ngơi: nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng có hưởng lương.
Quyền khác
- Được khen thưởng, tôn vinh khi có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
- Được tham gia hoạt động kinh tế, xã hội theo quy định.
- Được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại và chính sách khác theo quy định.
Nghĩa vụ của viên chức
Nghĩa vụ chung
Theo Điều 16, 17 Luật Viên chức, viên chức có các nghĩa vụ chung:
- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.
- Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp.
- Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công; sử dụng hiệu quả tài sản được giao.
- Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.
Nghĩa vụ trong hoạt động nghề nghiệp
- Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.
- Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc.
- Chấp hành sự phân công của người có thẩm quyền.
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
- Khi phục vụ nhân dân: phải tuân thủ quy trình, quy định; có thái độ lịch sự, tôn trọng; không gây phiền hà, sách nhiễu; chịu trách nhiệm về hoạt động nghề nghiệp.
Những điều viên chức không được làm
- Không được trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
- Không được sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị trái quy định.
- Không được phân biệt đối xử, hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân.
- Không được lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Viên chức quản lý không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần...
Hợp đồng làm việc của viên chức
Viên chức làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, gồm hai loại:
- Hợp đồng làm việc xác định thời hạn: Từ 12 tháng đến 60 tháng. Áp dụng cho viên chức mới được tuyển dụng (sau thời gian tập sự).
- Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn: Áp dụng cho viên chức đã hoàn thành hợp đồng xác định thời hạn và được ký tiếp. Theo Luật sửa đổi 2019, viên chức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2020 sẽ ký hợp đồng xác định thời hạn (không còn tự động chuyển sang không xác định thời hạn, trừ trường hợp cán bộ, công chức chuyển sang viên chức).
Cơ sở pháp lý
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14.
- Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 115/2020/NĐ-CP.