Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, gồm 26 điều. Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành, trừ hai nội dung có mốc riêng nêu ở mục "Hiệu lực và chuyển tiếp".
Các chức danh nhà giáo (Điều 3)
- Giáo viên: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, dự bị đại học, giáo dục thường xuyên, sơ cấp, trung học nghề, trung cấp.
- Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
- Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư.
- Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng và giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Theo Điều 4, việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm; nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó. Chức danh giáo sư, phó giáo sư được bổ nhiệm và xếp lương tương ứng chức danh giảng viên cao cấp.
Tuyển dụng nhà giáo (Điều 5 đến Điều 9)
Ưu tiên khi tuyển dụng (Điều 6)
- Người có từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển (hoặc ở cấp học, trình độ khác nhưng môn học, ngành học phù hợp), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, được cộng 05 điểm vào điểm vòng 2. Nếu thời gian không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn.
- Người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên, hoặc có từ đủ 03 năm (36 tháng) kinh nghiệm làm việc thực tế phù hợp ngành, nghề giảng dạy và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cũng được cộng 05 điểm vào điểm vòng 2.
- Người thuộc nhiều diện ưu tiên chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất (khoản 4).
Thi tuyển (Điều 7): hai vòng
- Vòng 1: thi trắc nghiệm trên máy vi tính. Phần I kiến thức chung 60 câu, 60 phút. Phần II ngoại ngữ 30 câu, 30 phút (vị trí không yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong bản mô tả công việc thì không thi Phần II). Trả lời đúng từ 50% số câu của từng phần thì được thi tiếp vòng 2.
- Miễn thi ngoại ngữ: các trường hợp nêu tại điểm d khoản 1 Điều 7, như có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ hoặc cao hơn, học ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài được công nhận, có bằng chuyên môn mà chuẩn đầu ra ngoại ngữ của chương trình đào tạo tương đương hoặc cao hơn yêu cầu của vị trí, hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số, hay là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
- Vòng 2: đánh giá năng lực qua thực hành sư phạm. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng chọn một trong ba hình thức: vấn đáp, thực hành giảng dạy hoặc thi viết (trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp). Thời gian: vấn đáp 30 phút (chuẩn bị không quá 15 phút, không tính vào giờ thi), thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thực hành giảng dạy do người đứng đầu cơ quan quyết định. Thang điểm 100.
Xét tuyển (Điều 8)
- Vòng 1: kiểm tra điều kiện dự tuyển theo Phiếu đăng ký dự tuyển; đáp ứng đủ thì dự vòng 2.
- Nếu vị trí yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số mà người dự tuyển không thuộc diện miễn, Hội đồng tuyển dụng tổ chức sát hạch năng lực ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số.
- Vòng 2 thực hiện như thi tuyển (khoản 2 Điều 7).
Hội đồng tuyển dụng, trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế và việc xác định người trúng tuyển trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo pháp luật về tuyển dụng viên chức (khoản 1 Điều 9). Thẩm quyền tuyển dụng ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và đại học công lập thuộc người đứng đầu cơ sở, hoặc được phân cấp cho các đơn vị thuộc, trực thuộc (Điều 5).
Tiếp nhận nhà giáo vào cơ sở giáo dục công lập (Điều 10)
- Điều kiện tiếp nhận vào viên chức thực hiện theo pháp luật về viên chức. Đối tượng thu hút, trọng dụng tại điểm đ khoản 1 Điều 15 cần đạt chuẩn trình độ đào tạo theo cấp học, trình độ và tình nguyện làm việc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; làm việc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì phải sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số.
- Hội đồng kiểm tra, sát hạch kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ và sát hạch bằng phỏng vấn hoặc thực hành sư phạm; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tiếp nhận.
- Hồ sơ theo pháp luật về tiếp nhận viên chức; thành phần hồ sơ đã được phê duyệt và khai thác được đầy đủ, chính xác trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chuyên ngành thì được dùng thay hồ sơ giấy tương ứng (khoản 3).
Điều động, thuyên chuyển, dạy liên trường, liên cấp (Điều 11 đến Điều 13)
Điều động (Điều 11)
- Thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (trong phạm vi quản lý), Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (giữa hai đơn vị hành chính cấp xã khác nhau, hoặc từ cơ sở giáo dục công lập lên cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh), theo điểm a, b khoản 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế điều động nhà giáo cho các trường hợp này. Trường của lực lượng vũ trang do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định; các cơ sở giáo dục khác do cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục quyết định (điểm c, d, e khoản 1).
- Đối tượng điều động gồm: nhà giáo thuộc diện biên chế dôi dư khi sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc do biến động quy mô lớp, môn học, ngành nghề; nhà giáo có nguyện vọng đến vùng khó khăn; nhà giáo đã hoàn thành thời gian công tác ở vùng khó khăn; nhà giáo có năng lực tốt hỗ trợ cơ sở giáo dục hoặc cơ quan quản lý; nhà giáo được quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ quản lý; nhà giáo được điều động có thời hạn để hỗ trợ cơ sở giáo dục đang thiếu nhà giáo hoặc đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục (khoản 2).
- Chế độ: nhà giáo giữ chức vụ quản lý được điều động mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định; chế độ, chính sách tính theo nơi đến, nếu đang hưởng cao hơn thì được bảo lưu theo quy định của pháp luật (khoản 3).
- Thủ tục: trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và ra quyết định điều động; không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (điểm b khoản 4).
Thuyên chuyển (Điều 12)
- Thực hiện khi nhà giáo có nhu cầu, phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi chuyển đi và nơi chuyển đến, và phù hợp với vị trí việc làm (điểm b khoản 1).
- Hồ sơ gồm đơn đề nghị có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (Mẫu số 01 tại Phụ lục), văn bản đồng ý cho liên hệ công tác, văn bản đồng ý tiếp nhận, hồ sơ nhà giáo theo pháp luật về viên chức (điểm a khoản 3).
- Với thuyên chuyển thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên cổng Dịch vụ công quốc gia, qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của cấp có thẩm quyền (điểm b khoản 3).
- Thời hạn xem xét, ra quyết định là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (điểm d khoản 3).
Dạy liên trường, liên cấp (Điều 13)
- Số tiết dạy theo chế độ làm việc là tổng số tiết ở các cơ sở giáo dục được phân công.
- Lương và các chế độ theo lương do cơ sở giáo dục có thẩm quyền quản lý nhà giáo chi trả; tiền lương dạy thêm giờ (nếu có), phụ cấp lưu động và chi phí khác (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật, kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm (điểm c khoản 3).
Đánh giá nhà giáo (Điều 14)
- Nội dung đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm.
- Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập xếp loại theo các tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của pháp luật về viên chức; trình tự, thủ tục cũng theo pháp luật về viên chức.
Thu hút, trọng dụng (Điều 15, Điều 16)
- Đối tượng gồm người có tài năng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP; giáo sư, phó giáo sư; Nghệ nhân ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Thầy thuốc nhân dân; người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc đạt giải tại các kỳ thi kỹ năng nghề khu vực, quốc tế (điểm d khoản 1 Điều 15); người đạt thành tích cao cấp quốc gia, quốc tế trong các lĩnh vực nêu tại khoản 1 Điều 15; người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; nhà giáo làm nhiệm vụ trong lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu; nhà giáo dạy các ngành, nghề khó tuyển sinh mà xã hội có nhu cầu (khoản 1 Điều 15).
- Người đến làm việc ở vùng khó khăn (điểm đ khoản 1 Điều 15) được tuyển dụng theo hình thức tiếp nhận và không yêu cầu điều kiện về thời gian công tác theo pháp luật về tiếp nhận viên chức; đồng thời được hưởng chính sách đối với người công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định (khoản 2 Điều 16).
Nghỉ hè (Điều 17)
- Giáo viên mầm non, phổ thông, trường chuyên biệt và dự bị đại học: 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm.
- Giáo dục thường xuyên: tối thiểu 04 tuần, tối đa 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm.
- Giảng dạy trung học nghề, trình độ trung cấp và cao đẳng: 06 tuần; trình độ sơ cấp: 04 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm.
- Đại học, trường chính trị và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.
- Thời điểm nghỉ hè: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, trường chuyên biệt trên địa bàn, căn cứ kế hoạch thời gian năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đứng đầu cơ sở quyết định ở đại học, giáo dục nghề nghiệp, dự bị đại học, trường chính trị và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (khoản 3, 4). Trường hợp đột xuất, khẩn cấp phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc cấp bách, thời gian nghỉ hè có thể do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc người đứng đầu cơ sở quyết định theo thẩm quyền (điểm e khoản 1). Cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định riêng của hai bộ (khoản 5).
- Trong thời gian nghỉ hè, nhà giáo được hưởng nguyên lương và phụ cấp theo quy định; ngoài ra còn được nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo Bộ luật Lao động (khoản 2).
Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn (Điều 18, Điều 19)
- Hằng năm, cơ sở giáo dục công lập thông báo chủ trương, nhu cầu sử dụng nhà giáo nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.
- Hồ sơ gồm đơn đề nghị (Mẫu số 02 tại Phụ lục), hồ sơ nhà giáo theo pháp luật về viên chức, các tài liệu minh chứng đáp ứng điều kiện.
- Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến (nếu có hệ thống) trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 06 tháng. Trong 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục xem xét và quyết định; không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Quyết định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 03 tháng (khoản 4 Điều 18).
- Nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù thuộc y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao mà không có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc không có trình độ tiến sĩ, nhưng có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực, có thể được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn (khoản 1 Điều 19), thời gian không quá 05 tuổi (khoản 2); Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện.
Trình độ chuẩn, đào tạo, bồi dưỡng (Điều 20 đến Điều 23)
- Trình độ chuẩn được đào tạo thực hiện theo khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo, trừ các trường hợp riêng tại Điều 20 (ví dụ nhà giáo dạy Mĩ thuật, Âm nhạc, Ngoại ngữ cấp tiểu học, Tin học và Công nghệ; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số).
- Một số trường hợp tại Điều 20 sau khi được tuyển dụng phải tham gia đào tạo để đạt trình độ chuẩn theo kế hoạch của địa phương và cơ sở giáo dục (khoản 8 Điều 20).
- Bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp: mỗi chương trình tối đa 06 tuần. Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục: tối đa 01 tuần. Bồi dưỡng thường xuyên: tối đa 03 tuần mỗi năm học (Điều 21).
- Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng nguyên lương, phụ cấp (nếu có), thời gian được tính vào thời gian công tác liên tục. Nếu được cử đi bằng ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính của cơ sở giáo dục mà tự ý bỏ học, thôi việc hoặc không phục vụ đủ thời gian cam kết thì phải đền bù chi phí (khoản 2 Điều 23).
Hiệu lực và chuyển tiếp (Điều 24, Điều 25)
- Hiệu lực chung: từ ngày ký ban hành (31/3/2026).
- Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo chuẩn nghề nghiệp tương ứng các chức danh tại Điều 3: thực hiện từ năm học 2026 - 2027 (khoản 2 Điều 24).
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý: việc bồi dưỡng được thực hiện đối với nhà giáo được quy hoạch, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý kể từ ngày Nghị định có hiệu lực; người được bổ nhiệm có trách nhiệm hoàn thành trong vòng 24 tháng kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền (khoản 3 Điều 24).
- Tuyển dụng, tiếp nhận, xét thăng hạng đã có kế hoạch: đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30/6/2026 thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đó đến hết ngày 31/12/2026. Trong đó, các tiêu chuẩn về chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo thực hiện theo quy định đã ban hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (khoản 1 Điều 25).
- Điều động, thuyên chuyển, dạy liên trường, liên cấp: nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, phân công kể từ ngày 01/01/2026 thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành và được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định này kể từ ngày 01/01/2026 (khoản 2 Điều 25).
- Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn: nhà giáo đủ điều kiện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn từ ngày 01/4/2026 đến ngày 30/6/2026 mà chưa thông báo nghỉ hưu ở tuổi cao hơn thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp ban hành quyết định kéo dài thời gian công tác kể từ ngày Nghị định có hiệu lực (khoản 3 Điều 25).
- Xếp lương: trong thời gian chưa có hướng dẫn mới về xếp lương theo vị trí việc làm, việc xếp lương các chức danh tại Điều 3 thực hiện theo hạng, chức danh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (khoản 4 Điều 25).
Gợi ý việc cần làm
Phần này là gợi ý của Trang web tổng hợp tự động, không phải tư vấn pháp lý. Mọi quyết định do cơ quan có thẩm quyền đưa ra.
- Người định dự tuyển giáo viên: đọc kỹ thông báo tuyển dụng của đơn vị để biết thi tuyển hay xét tuyển, có thi ngoại ngữ hay không, và đối chiếu diện miễn thi ngoại ngữ, diện ưu tiên tại Điều 6, Điều 7 với hồ sơ của mình.
- Người sắp nghỉ hưu: lưu ý mốc nộp hồ sơ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 06 tháng (Điều 18).
- Người muốn chuyển công tác: xem quy chế điều động, thuyên chuyển nhà giáo của cơ quan có thẩm quyền áp dụng cho mình (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ quan quản lý cơ sở giáo dục, tùy trường hợp), vì Nghị định giao các nơi này quy định cụ thể về đối tượng, thời hạn, thời điểm.
- Đơn vị hoặc cá nhân đang theo một kế hoạch tuyển dụng hay xét thăng hạng đã duyệt: đối chiếu mốc trước 30/6/2026 và hết 31/12/2026 tại khoản 1 Điều 25.
Nguồn
Văn bản gốc: Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ (bản PDF lưu trên website của một cơ sở đào tạo). Bản này không phải bản đăng trên cổng của Chính phủ; nên đối chiếu số hiệu và nội dung trên Cổng thông tin Công báo (congbao.chinhphu.vn) trước khi áp dụng.