Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads, Facebook và Zalo Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Threads Facebook Zalo

Thông tư 159/2026/TT-BTC: danh mục 12 vị trí công tác tài chính ở địa phương và thời hạn chuyển đổi 2–5 năm, hiệu lực từ 15/12/2026

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 159/2026/TT-BTC ngày 28/10/2026, quy định danh mục 12 vị trí công tác lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương phải định kỳ chuyển đổi. Áp dụng với công chức, viên…

Thông tư 159/2026/TT-BTC: danh mục 12 vị trí công tác tài chính ở địa phương và thời hạn chuyển đổi 2–5 năm, hiệu lực từ 15/12/2026
Tin văn bản

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 159/2026/TT-BTC ngày 28/10/2026, quy định danh mục 12 vị trí công tác lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương phải định kỳ chuyển đổi. Áp dụng với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc danh mục; thời hạn từ đủ 02 năm đến 05 năm. Hiệu lực từ 15/12/2026.

Nội dung chính

  • Phạm vi (Điều 1): danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.
  • Danh mục (Điều 3 và Phụ lục): 12 vị trí công tác thuộc lĩnh vực tài chính phải thực hiện định kỳ chuyển đổi (liệt kê bên dưới).
  • Thời hạn (khoản 1 Điều 4): từ đủ 02 năm đến 05 năm đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc danh mục.
  • Cách tính thời hạn (khoản 2 Điều 4): tính từ thời điểm quyết định điều động, bố trí phân công nhiệm vụ, vị trí việc làm của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ có hiệu lực.
  • Nguyên tắc (Điều 2): chuyển đổi vị trí công tác là một nội dung trong công tác cán bộ đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là cấp ủy, tổ chức đảng; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, nêu cao trách nhiệm của tập thể lãnh đạo và người đứng đầu cơ quan (khoản 1). Việc thực hiện theo khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 24 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 (sửa đổi bởi Luật số 132/2025/QH15). Với viên chức còn căn cứ hợp đồng làm việc đã ký với đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Chưa thực hiện được và trường hợp đặc biệt (Điều 5): trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi thực hiện theo Điều 38 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP); chuyển đổi trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo Điều 39 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.

Ai chịu tác động

Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại các cơ quan thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý tại chính quyền địa phương (Điều 1). Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành (Điều 8).

12 vị trí công tác trong Phụ lục

  1. Phân bổ ngân sách.
  2. Kế toán.
  3. Mua sắm công.
  4. Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  5. Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam.
  6. Thẩm định dự án.
  7. Đấu thầu và quản lý đấu thầu.
  8. Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.
  9. Quản lý quy hoạch.
  10. Quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.
  11. Quản lý ODA.
  12. Thẩm định, định giá trong đấu giá.

Mốc thời gian và chuyển tiếp

  • 15/12/2026: Thông tư có hiệu lực (khoản 1 Điều 6).
  • Từ 15/12/2026: Thông tư số 18/2022/TT-BKHĐT (lĩnh vực Đầu tư ở địa phương) và Thông tư số 27/2024/TT-BTC hết hiệu lực (khoản 2 Điều 6).
  • Kế hoạch đã phê duyệt: kế hoạch, quyết định chuyển đổi theo hai thông tư cũ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 15/12/2026 thì tiếp tục thực hiện, trừ khi cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh theo Thông tư mới (khoản 1 Điều 7).

Điều đáng chú ý với người đang công tác

  • Thời gian đã giữ vị trí được tính liên tục. Người đang giữ vị trí thuộc danh mục nhưng chưa đến thời điểm chuyển đổi: thời gian thực tế giữ vị trí trước ngày 15/12/2026 được tính liên tục từ thời điểm quyết định điều động, bố trí phân công nhiệm vụ, vị trí việc làm có hiệu lực. Trường hợp đã đủ thời hạn tối đa thì được đưa vào kế hoạch chuyển đổi gần nhất (khoản 2 Điều 7).
  • Đổi tên vị trí chưa chắc đã là chuyển đổi. Nếu thay đổi vị trí việc làm, phân công nhiệm vụ nhưng bản chất công việc, lĩnh vực công tác không đổi thì không được coi là đã thực hiện định kỳ chuyển đổi; thời gian đó vẫn được tính liên tục để xác định thời hạn (khoản 2 Điều 4).

Gợi ý việc cần làm

Phần này là gợi ý của Trang web tổng hợp tự động, không phải tư vấn pháp lý; việc áp dụng cụ thể do cơ quan quản lý cán bộ quyết định.

  • Đối chiếu vị trí việc làm của mình với 12 mục trong Phụ lục để biết có thuộc danh mục không.
  • Xác định thời điểm quyết định điều động, bố trí phân công nhiệm vụ gần nhất của mình (mốc tính thời hạn theo khoản 2 Điều 4).
  • Theo dõi kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của cơ quan, đơn vị sau ngày 15/12/2026.
  • Có vướng mắc khi thực hiện: văn bản đề nghị các cơ quan, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để tổng hợp, xem xét và hướng dẫn (khoản 2 Điều 8).

Nguồn

Văn bản gốc: Thông tư 159/2026/TT-BTC ngày 28/10/2026 của Bộ Tài chính (bản đăng trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ)

← Về danh sách Tin văn bản