Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, đăng Công báo số 256 ngày 29/4/2026 và có hiệu lực từ ngày 14/4/2026.
Phạm vi và nguyên tắc
- Đối tượng (Điều 1): nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Không áp dụng với nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Nguyên tắc (Điều 3): nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó, và được xếp lương tương ứng với chức danh đó.
- Cách xếp lương (Điều 4): theo hạng, chức danh tại Thông tư này và hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV, theo quy định hiện hành. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Các trường hợp được bổ nhiệm chức danh và xếp lương (Điều 5): nhà giáo được tuyển dụng, tiếp nhận; nhà giáo được thay đổi chức danh, theo Luật Nhà giáo và các quy định liên quan.
Mã số và hệ số lương theo từng chức danh (Điều 2, Điều 6 đến Điều 14)
Hệ số lương theo bảng lương ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Với giảng viên đại học, việc bổ nhiệm và xếp lương của viên chức giảng dạy có chức danh giáo sư, phó giáo sư thực hiện theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP (khoản 3 Điều 14).
Giáo viên mầm non
- Hạng III, mã số V.07.02.26: viên chức loại A0, hệ số 2,10 đến 4,89.
- Hạng II, mã số V.07.02.25: viên chức loại A1, hệ số 2,34 đến 4,98.
- Hạng I, mã số V.07.02.24: viên chức loại A2, nhóm A2.2, hệ số 4,00 đến 6,38.
Giáo viên tiểu học
- Hạng III, mã số V.07.03.29: loại A1, hệ số 2,34 đến 4,98.
- Hạng II, mã số V.07.03.28: loại A2, nhóm A2.2, hệ số 4,00 đến 6,38.
- Hạng I, mã số V.07.03.27: loại A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40 đến 6,78.
Giáo viên trung học cơ sở
- Hạng III, mã số V.07.04.32: loại A1, hệ số 2,34 đến 4,98.
- Hạng II, mã số V.07.04.31: loại A2, nhóm A2.2, hệ số 4,00 đến 6,38.
- Hạng I, mã số V.07.04.30: loại A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40 đến 6,78.
Giáo viên trung học phổ thông
- Hạng III, mã số V.07.05.15: loại A1, hệ số 2,34 đến 4,98.
- Hạng II, mã số V.07.05.14: loại A2, nhóm A2.2, hệ số 4,00 đến 6,38.
- Hạng I, mã số V.07.05.13: loại A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40 đến 6,78.
Giáo viên dự bị đại học
- Hạng III, mã số V.07.07.19: loại A1, hệ số 2,34 đến 4,98.
- Hạng II, mã số V.07.07.18: loại A2, nhóm A2.2, hệ số 4,00 đến 6,38.
- Hạng I, mã số V.07.07.17: loại A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40 đến 6,78.
Giáo viên sơ cấp
- Hạng III, mã số V.09.02.09: loại B, hệ số 1,86 đến 4,06.
- Hạng II, mã số V.09.02.10: loại A1, hệ số 2,34 đến 4,98.
- Hạng I, mã số V.09.02.11: loại A2, nhóm A2.2, hệ số 4,00 đến 6,38.
Giáo viên trung cấp
- Hạng III, mã số V.09.02.07: loại A0, hệ số 2,10 đến 4,89 (trình độ cao đẳng); hoặc loại A1, hệ số 2,34 đến 4,98 (trình độ đại học trở lên).
- Hạng II, mã số V.09.02.06: loại A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40 đến 6,78.
- Hạng I, mã số V.09.02.05: loại A3, nhóm A3.2, hệ số 5,75 đến 7,55.
Giảng viên cao đẳng
- Giảng viên, mã số V.09.02.03: loại A0, hệ số 2,10 đến 4,89 (trình độ cao đẳng); hoặc loại A1, hệ số 2,34 đến 4,98 (trình độ đại học trở lên).
- Giảng viên chính, mã số V.09.02.02: loại A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40 đến 6,78.
- Giảng viên cao cấp, mã số V.09.02.01: loại A3, nhóm A3.1, hệ số 6,20 đến 8,00.
Giảng viên đại học
- Giảng viên, mã số V.07.01.03: loại A1, hệ số 2,34 đến 4,98.
- Giảng viên chính, mã số V.07.01.02: loại A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40 đến 6,78.
- Giảng viên cao cấp, mã số V.07.01.01: loại A3, nhóm A3.1, hệ số 6,20 đến 8,00.
Người đã được bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp trước đây
Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định trước đây của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (hoặc của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp) được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo Thông tư này, với mã số và hệ số lương tương ứng như bảng trên (khoản 2 các Điều 6 đến 14). Ví dụ, giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được bổ nhiệm hạng III, mã số V.07.02.26, áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ 2,10 đến 4,89.
Điều khoản chuyển tiếp (Điều 15)
- Chưa đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp: giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở được tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện giữ; khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng thì được bổ nhiệm chức danh và xếp lương tương ứng theo Thông tư này. Quy định tương tự áp dụng với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên sơ cấp.
- Chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo Điều 28 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 nhưng không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP: giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện giữ cho đến khi nghỉ hưu.
- Trợ giảng trong cơ sở giáo dục đại học: viên chức đã được bổ nhiệm chức danh trợ giảng trước ngày 31/3/2026, nếu đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03, thì căn cứ vị trí việc làm, yêu cầu nhiệm vụ, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học xem xét và bổ nhiệm chức danh giảng viên, mã số V.07.01.03; trường hợp chưa đáp ứng thì tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện giữ cho đến khi có hướng dẫn mới. Trường hợp được tuyển dụng, tiếp nhận, thay đổi vị trí việc làm vào chức danh trợ giảng theo đề án, kế hoạch phê duyệt trước ngày 30/6/2026 thực hiện theo khoản 1 Điều 25 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP; sau khi được tuyển dụng, tiếp nhận thì tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện giữ cho đến khi có hướng dẫn mới.
Hiệu lực và văn bản hết hiệu lực (Điều 17)
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 14/4/2026.
- Một số điều của các thông tư về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức giảng dạy hết hiệu lực từ ngày này, gồm các Thông tư số 01/2021, 02/2021, 03/2021, 04/2021, 08/2023, 22/2023, 35/2020 và 40/2020/TT-BGDĐT, và các Thông tư số 07/2023, 10/2024/TT-BLĐTBXH (điều, khoản cụ thể xem tại Điều 17 của Thông tư).
- Trường hợp các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới (khoản 4 Điều 17).
Trách nhiệm của cơ sở giáo dục (Điều 16)
Người đứng đầu cơ sở giáo dục công lập trực tiếp quản lý, sử dụng nhà giáo có trách nhiệm rà soát các vị trí việc làm của đơn vị; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh và xếp lương chức danh theo thẩm quyền phân cấp. Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có thể vận dụng quy định của Thông tư để bổ nhiệm chức danh, xếp lương chức danh và quản lý đội ngũ nhà giáo.
Gợi ý việc cần làm
Phần này là gợi ý của Trang web tổng hợp tự động, không phải tư vấn pháp lý; việc bổ nhiệm và xếp lương do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Tra mã số và hạng của mình ở mục "Mã số và hệ số lương" để đối chiếu với quyết định bổ nhiệm hiện có.
- Nếu chưa đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp, đọc Điều 15 để xem trường hợp của mình thuộc khoản nào: quy định giữ chức danh, mã số, hệ số lương hiện giữ áp dụng theo từng nhóm (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, sơ cấp, trợ giảng) và theo điều kiện nêu trong từng khoản.
- Có thắc mắc khi thực hiện: văn bản đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết (khoản 5 Điều 17).
Nguồn
Văn bản gốc: Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026, Công báo số 256 ngày 29/4/2026 (bản PDF đăng Công báo, ký số ngày 29/4/2026). Bản này lưu trên website của một cơ sở giáo dục; có thể đối chiếu số Công báo trên Cổng thông tin Công báo (congbao.chinhphu.vn).