Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads, Facebook và Zalo Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Threads Facebook Zalo

Quyết định số 115/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phân cấp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Đồng Nai

Số hiệu: 115/2026/QĐ-UBND | Cơ quan: UBND Thành phố Đồng Nai
Chưa có hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2026/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 04 tháng 11 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý và phân cấp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Đồng Nai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị;

Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;

Căn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;

Căn cứ Thông tư số 12/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định quản lý và phân cấp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và phân cấp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:

a) Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

b) Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về không gian xây dựng công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

c) Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định về quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

d) Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy định về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

đ) Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định quản lý về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

e) Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

g) Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

h) Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sửa đổi một số điều của quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.

i) Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các văn bản, quyết định đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc chấp thuận trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn ghi trên văn bản/quyết định.

2. Các nội dung, công việc hoặc hồ sơ khi có yêu cầu điều chỉnh hoặc thực hiện sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

3. Trong trường hợp điều kiện thực tế của từng dự án/công trình xuất hiện tính chất, yêu cầu khác để đáp ứng mục tiêu hoạt động vì lợi ích cộng đồng thì cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm kịp thời báo cáo, đề xuất gửi đến Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cụ thể.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND thành phố;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;

- Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố;

- Sở Tư pháp;

- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;

- Công báo điện tử thành phố;

- Lưu: VT, KTN (123 bản).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Hồ Văn Hà

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quản lý và phân cấp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật

trên địa bàn thành phố Đồng Nai

(Ban hành kèm theo Quyết định số 115 /2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lý và phân cấp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Đồng Nai bao gồm:

1. Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị.

2. Hoạt động thoát nước và xử lý nước thải.

3. Sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

4. Chiếu sáng đô thị.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành thành phố.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

3. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp và phối hợp thực hiện

1. Các địa phương, đơn vị trong phạm vi được phân cấp quản lý và trách nhiệm được phân công thực hiện cần chủ động nghiên cứu, rà soát và tích cực trong việc tổ chức thực hiện, không chờ đợi với những nội dung đã được quy định cụ thể. Trường hợp thực tế triển khai có phát sinh khó khăn, vướng mắc ngoài các nội dung đã được quy định hoặc vượt thẩm quyền cần kịp thời báo cáo, đề xuất phương án cụ thể đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, hướng dẫn theo quy định.

2. Đối với các dự án được đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công, trong quá trình tham mưu bước chuẩn bị đầu tư, cơ quan chủ trì được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan để xác định cụ thể đơn vị nhận bàn giao hoặc chủ sở hữu để tổ chức quản lý, sử dụng theo Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với các công trình/dự án chưa được xác định đơn vị nhận bàn giao hoặc chủ sở hữu, đơn vị được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để xác định cụ thể đơn vị nhận bàn giao hoặc chủ sở hữu để đảm bảo việc bàn giao, quản lý, khai thác, vận hành các công trình được liên tục, đồng bộ và hiệu quả.

3. Các đơn vị nhận bàn giao hoặc được giao là chủ sở hữu theo quy định tại Quy định này có trách nhiệm tổ chức lập kế hoạch, bố trí kinh phí và xây dựng quy trình vận hành, bảo trì theo quy định.

Đối với các dự án/công trình đi qua địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, nếu không thống nhất được đơn vị nhận bàn giao hoặc chủ sở hữu, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án/công trình đi qua chủ động phối hợp cùng chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư các dự án/công trình để thống nhất các nội dung liên quan làm cơ sở báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Chương II

QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT NGẦM ĐÔ THỊ

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị

1. Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khoa học, khách quan và kế thừa.

2. Tập hợp, quản lý được đầy đủ các thông tin, dữ liệu về công trình ngầm đô thị.

3. Lưu trữ, bảo quản đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, thuận tiện.

4. Tổ chức có hệ thống phục vụ thuận tiện khai thác và sử dụng, phát huy hiệu quả, tiết kiệm chung cho xã hội.

5. Được công bố công khai và được quyền tiếp cận theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin trừ các thông tin, dữ liệu thuộc về bí mật nhà nước.

6. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

7. Sử dụng đúng mục đích, phải trích dẫn nguồn và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ.

8. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

9. Việc khai thác, cung cấp dữ liệu công trình điện lực ngầm phải bảo đảm yêu cầu bảo vệ an toàn hệ thống điện và an ninh năng lượng theo quy định pháp luật chuyên ngành điện lực.

Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị

1. Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị quy định tại Điều 4 Quy định này.

2. Không được chuyển dữ liệu cho bên thứ ba sử dụng, trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu.

3. Không được làm sai lệch dữ liệu đã được cung cấp để sử dụng.

4. Trả kinh phí khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu theo quy định.

5. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

6. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về những sai sót thông tin, dữ liệu đã cung cấp.

7. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của mình.

8. Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cung cấp thông tin, dữ liệu cung cấp thông tin, dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình.

Điều 6. Khai thác, sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị

1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị trên mạng Internet, Cổng thông tin điện tử của thành phố.

b) Yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị.

2. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu theo hình thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu gửi văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu theo phân công, phân cấp tại Điều 8 Quy định này.

b) Khi nhận được văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị có văn bản cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân trong thời gian 03 ngày làm việc.

Điều 7. Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị

1. Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn thành phố được cân đối, bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

2. Chi phí cung cấp tài liệu, dữ liệu về công trình ngầm đô thị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 126/2026/TT-BTC quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.

Điều 8. Phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị

1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý thông tin chung về dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý; lưu trữ và cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin về dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng công trình ngầm đô thị và quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn thành phố.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị.

3. Tổng hợp kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn thành phố do các cơ quan được phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu báo cáo để xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.

4. Đôn đốc xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

5. Đăng tải công khai cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên Trang thông tin điện tử Sở Xây dựng và Cổng thông tin điện tử thành phố theo quy định hiện hành.

6. Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành phần mềm ứng dụng GIS về hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị của thành phố nhằm phục vụ lưu trữ, trao đổi, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu công trình ngầm đô thị trên môi trường điện tử với các cơ quan, đơn vị và địa phương theo quy định.

7. Thông báo với chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm trong phạm vi quản lý của ngành về thời hạn phải cung cấp (nộp) hồ sơ lưu trữ cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư số 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị.

8. Tổng hợp, báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn thành phố về Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.

Điều 10. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

1. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, gửi Sở Xây dựng tổng hợp trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

2. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; đồng thời rà soát, bổ sung, cập nhật dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

3. Quản lý, lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

5. Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao về Sở Xây dựng theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý theo phân cấp, gửi Sở Xây dựng trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

2. Tổ chức thực hiện theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

3. Rà soát, cập nhật dữ liệu công trình ngầm đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý và các dự án, công trình ngầm trong đô thị do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư, thẩm định, cấp phép theo phân cấp.

4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý theo phân cấp; cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn quản lý.

6. Đảm bảo kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị thuộc trách nhiệm quản lý (trừ các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

7. Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn do mình quản lý về Sở Xây dựng theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 12. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm

1. Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về công trình ngầm đang sở hữu theo quy định.

2. Cung cấp 01 bộ dữ liệu công trình ngầm đang sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 11/2010/TT-BXD cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân công, phân cấp tại Điều 8 Quy định này trong vòng 90 ngày kể từ ngày công trình được đưa vào sử dụng, để triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về công trình xây dựng ngầm đô thị; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các dữ liệu do mình cung cấp.

3. Cập nhật biến động dữ liệu các công trình ngầm trong đô thị do mình đầu tư, đã được cấp phép xây dựng.

4. Trường hợp chủ sở hữu công trình ngầm không cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý theo phân công, phân cấp, nếu trong quá trình quy hoạch, xây dựng đô thị gây ảnh hưởng công trình ngầm thì chủ sở hữu chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả, thiệt hại do việc không cung cấp dữ liệu gây ra.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan

1. Sở Công Thương

a) Kiểm tra, giám sát và đôn đốc công tác thu thập, cập nhật biến động dữ liệu hệ thống cấp điện hạ thế, trung thế và các công trình ngầm khác thuộc chức năng quản lý của Sở Công thương. Chủ động phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan trong việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đã được cập nhật đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.

b) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và gửi Sở Xây dựng tình hình quản lý dữ liệu hệ thống cấp điện hạ thế, trung thế và các công trình ngầm trong các Cụm công nghiệp nằm trong phạm vi các đô thị trên địa bàn thành phố.

2. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức xây dựng, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hoàn thiện các cơ sở dữ liệu, kết nối liên thông, chia sẻ với các hệ thống thông tin dùng chung thành phố, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, phát huy hiệu quả cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực.

c) Chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp viễn thông cập nhật biến động công trình, đường cáp viễn thông vào hệ thống cơ sở dữ liệu, kết nối liên thông, chia sẻ với hệ thống thông tin dùng chung thành phố.

d) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông tổ chức cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu hạ tầng viễn thông thụ động, tuyến cáp viễn thông, công trình cột anten, tuyến cống bể cáp và các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông khác vào hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố.

đ) Hướng dẫn, phối hợp triển khai sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật giữa hạ tầng viễn thông với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị nhằm bảo đảm mỹ quan đô thị, tiết kiệm tài nguyên hạ tầng và phục vụ phát triển hạ tầng số, đô thị thông minh.

3. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các loại công trình ngầm đô thị được khuyến khích và ưu đãi đầu tư theo các quy định của pháp luật.

b) Trên cơ sở Quyết định của UBND thành phố về kinh phí xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trong dự toán giao đầu năm cho các đơn vị và tình hình cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính tham mưu UBND thành phố trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để các đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước

4. Các doanh nghiệp viễn thông

a) Cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu công trình hạ tầng viễn thông vào cơ sở dữ liệu dùng chung.

b) Phối hợp thực hiện chỉnh trang, bó gọn, ngầm hóa mạng cáp viễn thông theo kế hoạch của sở, ban, ngành thành phố, phường, xã.

c) Phối hợp sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

d) Bảo đảm an toàn thông tin, an toàn mạng lưới và an toàn công trình trong quá trình vận hành khai thác.

Chương III

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Điều 14. Hệ thống thoát nước địa phương

1. Hệ thống thoát nước mưa gồm: Mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, các trạm bơm nước mưa, cửa thu, giếng thu nước mưa, cửa xả và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa.

2. Hệ thống thoát nước thải bao gồm: Mạng lưới cống, giếng tách dòng, đường ống thu gom và chuyển tải nước thải, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải, cửa xả và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải.

3. Hệ thống hồ điều hòa gồm các hồ tự nhiên hoặc nhân tạo để tiếp nhận nước, điều hòa tiêu thoát nước cho hệ thống thoát nước.

4. Các công trình khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải.

5. Các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như sông suối, kênh rạch, ao hồ, đầm phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất.

Điều 15. Chủ sở hữu công trình thoát nước

1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu đối với công trình thoát nước trên địa bàn, phạm vi do mình quản lý (trừ phạm vi, khu vực quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai đối với công trình thoát nước trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao), bao gồm:

a) Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc một phần từ ngân sách nhà nước.

b) Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh và từ chủ đầu tư các dự án đô thị, nhà ở trên địa bàn quản lý.

c) Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn trên địa bàn quản lý.

2. Đối với các công trình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, đơn vị bàn giao được quyền lựa chọn Ủy ban nhân dân cấp xã có công trình đi qua để tiếp nhận bàn giao trên cơ sở đảm bảo khả năng tiếp nhận, vận hành của địa phương.

3. Đối với các công trình hiện hữu do Ủy ban nhân dân các xã đang quản lý được xác định là chủ sở hữu đối với các công trình này.

4. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu chức năng, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố là chủ sở hữu, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thuộc phạm vi do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.

5. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai trên địa bàn, phạm vi quản lý theo quy định.

Điều 16. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thoát nước

1. Đơn vị thoát nước xây dựng hoặc lựa chọn tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, các yêu cầu của Quy định này, các quy định của pháp luật về xây dựng và bảo vệ môi trường và quy định pháp luật liên quan để áp dụng trong phạm vi hoạt động dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước của mình nhằm bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước của đơn vị thoát nước.

2. Nội dung của tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước phải thể hiện được:

a) Khả năng cung cấp một cách ổn định các dịch vụ thu gom, thoát nước, xử lý nước thải, bùn thải, đáp ứng yêu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu của Quy định này, các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định pháp luật liên quan.

b) Sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ, bao gồm cả các quá trình để cải tiến hệ thống và đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng, yêu cầu của Quy định này, các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định pháp luật liên quan.

c) Hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ thu gom, thoát nước, xử lý nước thải, bùn thải, gồm các nội dung chính sau: Xác định phạm vi và các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ; sự lãnh đạo; hoạch định; hỗ trợ; thực hiện; đánh giá kết quả thực hiện; cải tiến.

Điều 17. Thỏa thuận, miễn trừ đấu nối

1. Thỏa thuận đấu nối là văn bản thỏa thuận giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước về vị trí đấu nối, các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối, thời điểm đấu nối, chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối.

2. Các trường hợp được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố như sau:

a) Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà đã có trạm xử lý nước thải thuộc dự án được đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng, dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng được phê duyệt theo quy định pháp luật về xây dựng; có kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định pháp luật, nước thải xả ra hệ thống thoát nước hoặc nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải đảm bảo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật môi trường và pháp luật về bảo vệ môi trường.

b) Đối với các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu chức năng, cụm công nghiệp, làng nghề, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung mà đã có trạm xử lý nước thải tập trung thuộc dự án được đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng, dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng được phê duyệt theo quy định pháp luật về xây dựng; có kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định pháp luật, nước thải xả ra hệ thống thoát nước hoặc nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải đảm bảo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật môi trường và pháp luật về bảo vệ môi trường.

c) Tại địa bàn chưa có mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước tập trung và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 18. Trách nhiệm và quyền của chủ đầu tư

1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của đơn vị thoát nước theo Quy định này, hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã ký với chủ sở hữu, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải; Thông tư số 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải, Thông tư số 15/2021/TT-BXD hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thông báo cho cộng đồng dân cư, các hộ thoát nước thuộc phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải và hộp đấu nối đã được đầu tư xây dựng, để cho cộng đồng dân cư, các hộ thoát nước được biết về quy định đấu nối hệ thống thoát nước, để thực hiện đấu nối thoát nước hoặc thực hiện điều chỉnh lại đấu nối thoát nước theo quy định của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và tại Quy định này. Cung cấp thông tin về điểm đấu nối, cao độ điểm đấu nối của hệ thống thoát nước, thỏa thuận đấu nối cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

3. Báo cáo định kỳ trước ngày 30 tháng 10 hằng năm, gửi chủ sở hữu và Sở Xây dựng về tình hình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước được giao (trong đó phải báo cáo rõ tình hình về chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận).

4. Tổ chức lực lượng của đơn vị thường xuyên kiểm tra, giám sát, bảo vệ hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, bùn thải trong phạm vi được giao quản lý; không được để bị xâm hại, hư hỏng. Kiến nghị các cơ quan chức năng giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan về thoát nước và xử lý nước thải.

Điều 19. Trách nhiệm và quyền của hộ thoát nước

1. Thanh toán tiền dịch vụ thoát nước đầy đủ, đúng thời hạn.

2. Xả nước thải vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải theo đúng Quy định này và các quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Thông báo kịp thời cho đơn vị thoát nước khi thấy các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố đối với hệ thống thoát nước.

4. Đấu nối hệ thống thoát nước của công trình, dự án và nhà ở vào hệ thống thoát nước chung đảm bảo theo Quy định này và văn bản thỏa thuận đấu nối.

5. Bồi thường khi gây thiệt hại cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật.

6. Tham gia tuyên truyền, vận động cộng đồng dân cư, người thân trong gia đình tự giác, chủ động trong sử dụng dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải tuân thủ Quy định này và pháp luật hiện hành.

7. Các trách nhiệm khác theo quy định của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Thông tư số 15/2021/TT-BXD, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 20. Quy định nghĩa vụ tài chính liên quan đến công tác đấu nối

1. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải là đối tượng phải đấu nối vào hệ thống thoát nước (trừ trường hợp miễn trừ đấu nối theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy định này) và chỉ được phép thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước sau khi đã có văn bản thỏa thuận của đơn vị thoát nước, theo đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối với chủ sở hữu công trình thoát nước.

2. Cao độ của điểm đấu nối phải thấp hơn cao độ sân, nền hoàn thiện của công trình, dự án, nhà ở của các hộ thoát nước nhằm đảm bảo nước từ hệ thống thoát nước công cộng không chảy ngược vào công trình, phần đất của các hộ thoát nước. Hộ thoát nước đấu nối phải tự bỏ kinh phí của mình để thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết tránh nước thải chảy ngược từ hệ thống thoát nước chung vào công trình, dự án, nhà ở.

3. Hộp đấu nối được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn của chủ sở hữu hệ thống thoát nước, được xây dựng đồng thời với các dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng hay xây mới hệ thống thoát nước. Hộp đấu nối được thi công xây dựng, lắp đặt đảm bảo chất lượng, ổn định lâu dài, thuận lợi cho việc thi công đấu nối, giao thông đi lại và công tác kiểm tra, giám sát, duy trì hoặc xử lý sự cố, sửa chữa rò rỉ nước thải của đơn vị thoát nước.

4. Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư xây dựng, lắp đặt đường ống, tuyến cống vào hộp đấu nối để thoát nước từ trong khuôn viên đất của hộ thoát nước đến hộp đấu nối bằng kinh phí của mình. Các hộ thoát nước lân cận có thể đấu nối cùng vào một hộp đấu nối nếu đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và được đơn vị thoát nước chấp thuận.

Điều 21. Các chính sách hỗ trợ của địa phương về đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước

Khuyến khích các địa phương, đơn vị trong phạm vi được phân công, phân cấp quản lý, trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành để chủ động tìm kiếm nguồn lực, từng bước đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thoát nước theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Đối với các dự án, khu vực có quy mô lớn, có yêu cầu cao về kỹ thuật, nguồn lực, các địa phương, đơn vị chủ động rà soát, phối hợp với các đơn vị tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để có các chính sách hỗ trợ phù hợp.

Điều 22. Điều kiện và quy chuẩn kỹ thuật về xả nước thải áp dụng

Việc xả nước thải tập trung phải tuân thủ chặt chẽ và đầy đủ các quy định, điều kiện của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 23. Quản lý bùn thải của hệ thống thoát nước; bùn thải từ bể tự hoại

1. Bùn thải của hệ thống thoát nước

a) Bùn thải được phân loại để quản lý và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, góp phần giảm chi phí vận chuyển, chi phí xử lý.

b) Phân loại bùn thải; lựa chọn công nghệ xử lý bùn thải; thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.

2. Bùn thải bể tự hoại

a) Các hộ thoát nước trong quá trình sử dụng bể tự hoại tùy theo các thông số thiết kế của bể, định kỳ phải làm sạch và hút cặn bể bằng kinh phí của hộ thoát nước. Các hộ thoát nước có thể lựa chọn đơn vị thoát nước hoặc đơn vị có chức năng, năng lực đảm bảo để thực hiện việc làm sạch, hút cặn, vận chuyển và xử lý bùn thải bể tự hoại đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

b) Đơn vị thoát nước có thể tham mưu về kỹ thuật, giám sát việc thực hiện và điều phối các hoạt động có liên quan nếu được yêu cầu.

Điều 24. Xử lý nước thải tập trung và phi tập trung

1. Đối với khu vực được xử lý nước thải tập trung, nước thải phát sinh của các hộ thoát nước phải được thu gom vào hệ thống thu gom, thoát nước thải khu vực để chuyển tải về Trạm/Nhà máy xử lý nước thải tập trung, nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí xây dựng và hiệu quả vận hành hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải, đảm bảo việc kiểm soát mức độ ô nhiễm của nước thải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận theo quy định pháp luật; trừ trường hợp được miễn trừ đấu nối tại Quy định này.

2. Xử lý nước thải phi tập trung (xử lý nước thải tại chỗ, theo cụm hoặc theo khu vực):

a) Nước thải phát sinh tại khu đô thị mới, khu dân cư tập trung, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề, các cơ sở y tế, khu du lịch, điểm du lịch, chợ, trường học và các khu vực công cộng khác mà không có khả năng hoặc điều kiện thực tế chưa thể kết nối với hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung thì được áp dụng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung.

b) Khi sử dụng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Điều 50 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 04/2015/TT-BXD và pháp luật về bảo vệ môi trường.

Đối với các dự án/công trình trong quá trình thi công xây dựng có phát sinh nước thải thì phải có thiết kế/giải pháp thu gom, xử lý nước thải tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng và môi trường. Đồng thời, chủ đầu tư dự án/công trình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát và kiểm nghiệm chất lượng nước thải định kỳ đảm bảo đạt chuẩn theo quy định.

3. Trạm/Nhà máy xử lý nước thải tập trung, phi tập trung phải được thể hiện trong quy hoạch đô thị và nông thôn, hồ sơ dự án đầu tư xây dựng và hồ sơ về môi trường được duyệt.

Điều 25. Đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

1. Về công tác quy hoạch

a) Việc quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trong các hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn phải được lập phù hợp và đầy đủ tương ứng với cấp độ của đồ án quy hoạch, quy mô, tính chất, định hướng phát triển của khu vực lập quy hoạch; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực, đồng bộ với các hồ sơ quy hoạch cấp trên và các hồ sơ quy hoạch khác có liên quan; xác định đầy đủ, cụ thể và chính xác các tiêu chí (phạm vi, ranh giới; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; xác định lưu vực, phân vùng thoát nước; nguồn tiếp nhận, dự báo tổng lượng thoát nước, mạng lưới và vị trí, quy mô các công trình thoát nước); đáp ứng yêu cầu phát triển, đô thị hóa, ứng phó biến đổi khí hậu góp phần giảm thiểu tối đa tình trạng ngập úng, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.

b) Việc quy hoạch, thiết kế hệ thống thoát nước, xử lý nước thải phải tuân thủ đầy đủ, chặt chẽ quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn cũng như các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đối với các khu vực hiện hữu, có điều kiện bất lợi về địa hình, hiện trạng khu vực, cần được khảo sát, đánh giá cụ thể, toàn diện để có phương án quy hoạch, thiết kế phù hợp, khả thi, đáp ứng yêu cầu tổng thể cho khu vực, hạn chế tối đa việc quy hoạch đáp ứng đầy đủ các quy định nhưng thực tế không thể triển khai do hiện trạng bất lợi của khu vực.

2. Về đầu tư phát triển hệ thống thoát nước

a) Tất cả các dự án, công trình thoát nước trên địa bàn thành phố được đầu tư xây dựng trên cơ sở quy hoạch đô thị và nông thôn và Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của địa phương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước được lập theo kỳ hạn 05 năm và được phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác cho các dự án, công trình thoát nước trong Kế hoạch; trường hợp các Kế hoạch phát triển hạ tầng, phát triển đô thị hoặc Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà đã có nội dung về đầu tư phát triển thoát nước thì không cần thiết phải lập riêng Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước.

b) Khi triển khai đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng các dự án đầu tư xây dựng (như giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng khác) có liên quan đến hệ thống thoát nước, trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo việc đầu tư xây dựng hạng mục hệ thống thoát nước thuộc dự án đồng bộ với hệ thống thoát nước tại khu vực và phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.

3. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước

a) Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư dự án và thực hiện đầu tư xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến hạng mục thoát nước, phải xem xét, đánh giá đảm bảo việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật khác đồng thời với công trình hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa và thu gom, thoát nước thải theo quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt.

b) Trường hợp chủ đầu tư các công trình thoát nước không đồng thời là chủ sở hữu thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình cho chủ sở hữu đảm bảo quy trình về xây dựng (bao gồm cả quy trình bảo trì công trình xây dựng) sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

Việc bàn giao, bảo hành, bảo trì hạng mục công trình, công trình xây dựng trong các dự án đầu tư xây dựng công trình tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu thì chủ đầu tư có trách nhiệm bảo trì, tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.

4. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, bùn thải, hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận

a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý hệ thống các điểm xả, giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước và các hộ thoát nước xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận trên địa bàn, phạm vi quản lý; trừ phạm vi, khu vực quy định tại điểm b khoản này.

b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai tổ chức quản lý hệ thống các điểm xả, giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, mạng lưới thoát nước (các cống, kênh mương, sông, suối, hồ điều hòa) trong phạm vi, khu vực được giao quản lý.

Điều 26. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

1. Các chủ sở hữu và các đơn vị thoát nước phải thực hiện ký kết Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.

2. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước giữa chủ sở hữu và đơn vị thoát nước được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 của Thông tư số 04/2015/TT-BXD và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.

3. Thời hạn hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước:

a) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước có thời hạn ngắn nhất là 05 năm và dài nhất là 10 năm;

b) Trường hợp muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng, trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng ít nhất là 01 năm thì các bên tham gia hợp đồng phải thương thảo việc kéo dài hợp đồng quản lý, vận hành và đi đến ký kết.

4. Việc chấm dứt, nghiệm thu, thanh toán, chuyển nhượng hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thực hiện theo quy định tại Khoản 4, 5, 6 Điều 19 Nghị định 80/2014/NĐ-CP và pháp luật hiện hành.

Điều 27. Trách nhiệm lập, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước

1. Chủ sở hữu công trình thoát nước có trách nhiệm lập và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước, đồng thời giao đơn vị thoát nước khai thác, sử dụng và cập nhật hệ thống thoát nước mới tiếp nhận do mình được lựa chọn khai thác, vận hành.

2. Việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu và phải được sự đồng ý của chủ sở hữu hệ thống thoát nước.

Điều 28. Tiếp cận, kiểm tra việc xả nước thải

1. Đơn vị thoát nước có quyền đột xuất kiểm tra lấy mẫu nước thải trong hố kiểm tra của hộ thoát nước; kết quả xét nghiệm mẫu nước thải có thể sử dụng làm cơ sở để tính giá dịch vụ thoát nước.

2. Hộ thoát nước phải tạo điều kiện cho đơn vị thoát nước tiếp cận kiểm tra các công trình xả nước thải bên trong nhà, khuôn viên và lấy mẫu, cung cấp các số liệu kỹ thuật khi có yêu cầu.

Điều 29. Trách nhiệm của các sở, ngành trong hoạt động thoát nước và xử lý nước thải

1. Sở Xây dựng

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo công tác quản lý, đầu tư phát triển đối với hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố gồm công tác lập quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, sử dụng hệ thống thoát nước; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý và phát triển hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước, gửi Sở Tài chính thẩm định.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thẩm định phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước) và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan để có ý kiến thỏa thuận giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố và cấp có thẩm quyền trong việc ban hành kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật thoát nước trên địa bàn thành phố.

g) Hướng dẫn các đơn vị trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố.

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định quy định đối tượng thu, mức thu, lộ trình thu tiền dịch vụ thoát nước đối với các hộ thoát nước trên địa bàn thành phố theo quy định của Thông tư số 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và quy định pháp luật hiện hành.

i) Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm và phối hợp với các đơn vị liên quan đối với việc đấu nối hệ thống thoát nước từ các khu vực, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào các điểm xả của hệ thống thoát nước thuộc công trình giao thông được ủy thác quản lý hoặc giao quản lý (đường quốc lộ, đường thành phố); hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công trình giao thông về hoạt động xả nước thải từ hệ thống thoát nước của hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước thuộc công trình giao thông.

k) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng định kỳ hằng năm (trước ngày 20 tháng 12 hằng năm) về tình hình hoạt động thoát nước trên địa bàn thành phố.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch bố trí vốn cho công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình, dự án thoát nước từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Là đầu mối đăng ký với các bộ, ngành Trung ương kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố.

c) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị, nông thôn, khu dân cư tập trung, khu chức năng để kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa, phương thức đối tác công tư theo quy định pháp luật hiện hành.

d) Phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải.

đ) Phối hợp với Sở Xây dựng để có ý kiến thỏa thuận giá dịch vụ thoát nước giữa chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu chức năng với các chủ đầu tư trong khu chức năng trước khi hai bên quyết định về mức giá (đối với khu chức năng: Giá dịch vụ thoát nước do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu chức năng thỏa thuận với các chủ đầu tư trong khu chức năng và quyết định về mức giá).

e) Hướng dẫn việc lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước (trong trường hợp tổ chức đấu thầu) đối với hệ thống thoát nước đô thị, khu chức năng, khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, Nghị định số 16/2026/NĐ-CP và các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước và các hộ thoát nước trên địa bàn thành phố xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận theo thẩm quyền được phân công, phân cấp; hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền được phân công, phân cấp; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo danh sách nguồn thải xả thải trực tiếp nước thải ra môi trường trên địa bàn thành phố.

b) Phối hợp, hỗ trợ và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan tổ chức quản lý các điểm xả, giám sát chất lượng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận theo lưu vực theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan; phối hợp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi và xử lý vi phạm theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước; hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan quy định về hoạt động xả nước thải, chất lượng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận, xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước.

d) Chỉ đạo các đơn vị được giao quản lý hệ thống các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình kênh, mương, hồ đập) liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải từ các khu vực, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc bảo đảm yêu cầu về cao độ, vị trí điểm xả thải nhằm thoát nước, chống úng ngập và bảo vệ công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định.

đ) Thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường của các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (trừ các dự án đầu tư, cơ sở nằm trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

e) Hướng dẫn các đơn vị liên quan khi thực hiện tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí các nguồn lực để thực hiện dự án hệ thống thoát nước trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của thành phố Đồng Nai (nguồn vốn ngân sách chi thường xuyên cho bảo vệ môi trường, chi đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường; nguồn vốn xã hội hóa cho bảo vệ môi trường) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

g) Phối hợp với Sở Xây dựng lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước thải trên địa bàn thành phố.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Tổ chức thẩm định hoặc cho ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, bùn thải theo quy định.

b) Phối hợp, hướng dẫn các đơn vị có liên quan để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải, bùn thải trên địa bàn thành phố với mục tiêu ưu tiên sử dụng công nghệ hiện đại, thích hợp, thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Chủ trì, tham mưu, đề xuất các đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công nghệ xử lý nước thải, bùn thải.

5. Công an thành phố

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố công tác đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình triển khai các dự án đầu tư xây dựng thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố.

b) Chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố trong việc nắm bắt, kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình triển khai đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành các dự án thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố.

c) Chủ động tiến hành kiểm tra đột xuất đối với tổ chức, cá nhân khi có dấu hiệu hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm môi trường (đối với hoạt động thoát nước và xử lý nước thải; hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải); khi có tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm môi trường và thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để phối hợp, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong các trường hợp khác đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Hằng năm, gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải, hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý bùn thải (nếu có kiểm tra, xử lý) đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo dõi theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 160 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành.

6. Các sở: Y tế; Công Thương; Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước của các cơ sở y tế, khu chức năng, cụm công nghiệp, làng nghề, trung tâm thương mại, chợ, điểm du lịch, khu vực công trình công cộng trên địa bàn thành phố theo lĩnh vực quản lý, thực hiện đảm bảo theo Quy định này và quy định pháp luật hiện hành; phối hợp hướng dẫn, kiểm tra về đầu tư xây dựng, quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đối với các đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị được giao quản lý hoặc dự án được giao làm chủ đầu tư; báo cáo định kỳ (trước ngày 30 tháng 10 hằng năm) về Sở Xây dựng theo dõi, tổng hợp.

b) Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt hoặc tham gia ý kiến về quy hoạch, thực hiện đầu tư xây dựng các dự án, đề án phát triển chuyên ngành được giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý (đối với các cơ sở y tế, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các khu chức năng, cụm công nghiệp, làng nghề, trung tâm thương mại, chợ, điểm du lịch, khu vực công trình công cộng) phải xem xét, đánh giá về hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đảm bảo theo Quy định này và quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định pháp luật chuyên ngành quản lý.

7. Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

a) Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và khu vực được giao quản lý và do mình làm chủ sở hữu. Tổ chức lựa chọn (giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu), ký hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải với đơn vị thoát nước tại khu vực, địa bàn được giao quản lý theo Quy định này và quy định của pháp luật hiện hành. Tổ chức quản lý hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, mạng lưới thoát nước (các kênh mương, sông, suối, hồ điều hòa) trong phạm vi, khu vực được giao quản lý. Giao nhiệm vụ, phân cấp cho đơn vị chuyên ngành hoặc lựa chọn đơn vị theo quy định pháp luật có đủ năng lực để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì công trình, nạo vét hệ thống thoát nước theo quy định. Thỏa thuận đấu nối đối với hệ thống thoát nước mà chưa giao cho đơn vị thoát nước hoặc đơn vị kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp quản lý.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng để lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thuộc địa giới hành chính thành phố Đồng Nai theo quy định.

c) Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền được phân cấp đối với các quy hoạch đô thị và nông thôn, khu chức năng, quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng, các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao phải xem xét, đánh giá về hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải đảm bảo theo Quy định này và quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định liên quan được ban hành. Trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn phải bố trí quỹ đất cho Trạm/Nhà máy xử lý nước thải, Trạm bơm nước mưa, nước thải, hệ thống thu gom nước mưa, nước thải đảm bảo thoát nước cho các phân vùng lưu vực tiêu thoát nước của khu vực theo Quy định này và quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định liên quan được ban hành.

d) Trường hợp tại địa bàn phạm vi quản lý chưa lựa chọn được đơn vị thoát nước, thì phải thực hiện các trách nhiệm của đơn vị thoát nước tại Quy định này và các quy định khác có liên quan.

đ) Phối hợp với Sở Xây dựng để có ý kiến thỏa thuận giá dịch vụ thoát nước giữa chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu chức năng với các chủ đầu tư trong khu chức năng trước khi hai bên quyết định về mức giá (đối với khu chức năng: Giá dịch vụ thoát nước do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu chức năng thỏa thuận với các chủ đầu tư trong khu chức năng và quyết định về mức giá).

e) Tổ chức lập, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, địa bàn được giao quản lý theo quy định tại Điều 35 của Quy định này. Tổng hợp tình hình quản lý và đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn phạm vi quản lý, báo cáo định kỳ (trước ngày 30/10 hằng năm) về Sở Xây dựng theo dõi, tổng hợp, gồm: Thực trạng về xây dựng phát triển; tình hình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và triển khai quy hoạch; tình hình đầu tư xây dựng và triển khai dự án đầu tư xây dựng; quản lý giá dịch vụ thoát nước và các nội dung khác có liên quan theo quy định.

g) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông được giao quản lý; chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý. Tổ chức quản lý hệ thống các điểm xả; giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước và các hộ thoát nước trên địa bàn phạm vi quản lý xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận. Tổ chức quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn phạm vi quản lý. Có văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm quy định về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

h) Phối hợp với cơ quan thanh tra, kiểm tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, địa bàn được giao quản lý theo quy định được phân công, phân cấp.

i) Tham gia công tác nghiệm thu, bàn giao và tiếp nhận quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng hoàn thành chuyển giao cho nhà nước quản lý theo phân cấp.

k) Thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp giấy phép môi trường các dự án đầu tư tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

l) Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải tại khu vực, địa bàn được giao quản lý theo quy định của Thông tư số 15/2021/TT-BXD. Thực hiện chức năng làm chủ đầu tư dự án phát triển thoát nước, dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, địa bàn được giao quản lý; hoặc kêu gọi xã hội hóa đầu tư dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định pháp luật hiện hành; đảm bảo việc đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước trên địa bàn, phạm vi quản lý đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền ban hành và quy định pháp luật hiện hành.

Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền hoặc được phân cấp thực hiện trong các lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, xây dựng, đất đai trên địa bàn quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, đánh giá các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, chống ngập úng đô thị, nông thôn, hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải và xử lý nước thải; bố trí quỹ đất cho Trạm/Nhà máy xử lý nước thải, Trạm bơm nước mưa, nước thải, hệ thống thu gom nước mưa, nước thải đảm bảo thoát nước cho các phân vùng lưu vực tiêu thoát nước của khu vực theo Quy định này và quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định liên quan được ban hành, đáp ứng yêu cầu thực tế và định hướng phát triển của địa phương.

Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật (đối với dự án được giao làm chủ đầu tư) có liên quan đến hạng mục thoát nước, phải xem xét, đánh giá sự phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn mà hướng tuyến giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đi qua, sự phù hợp với Quy định này và quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành, nhằm đảm bảo việc đầu tư xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, thoát nước thải theo quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt. Đặc biệt đối với các hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải (cống thoát nước ngang, cống thoát nước dọc đường) quy hoạch đi ngầm dưới lòng đường giao thông phải được đầu tư xây dựng đồng thời với công trình giao thông đường bộ.

2. Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn quản lý theo quy định của Thông tư số 15/2021/TT-BXD.

3. Chủ động thực hiện đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn quản lý bằng nguồn vốn ngân sách xã, phường, hoặc vốn ngân sách thành phố hỗ trợ nhằm đảm bảo đạt các mục tiêu, chỉ tiêu của các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch của các cơ quan có thẩm quyền ban hành và quy định pháp luật hiện hành. Là chủ sở hữu hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quản lý theo Quy định này.

4. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn và các đơn vị thoát nước tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, sử dụng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý bùn thải do mình làm chủ sở hữu và do các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng hoàn thành bàn giao cho nhà nước theo Quy định này, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Thông tư số 04/2015/TT-BXD, Thông tư số 15/2021/TT-BXD và các quy định của pháp luật hiện hành.

5. Tổ chức lựa chọn (giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu), ký hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải với đơn vị thoát nước trên địa bàn được giao quản lý theo Quy định này và quy định của pháp luật hiện hành. Giao nhiệm vụ cho đơn vị chuyên ngành hoặc lựa chọn đơn vị theo quy định pháp luật có đủ năng lực để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì công trình, nạo vét hệ thống thoát nước theo quy định. Thỏa thuận đấu nối đối với hệ thống thoát nước thuộc quyền quản lý mà chưa giao cho đơn vị thoát nước quản lý, vận hành.

6. Phối hợp, cung cấp thông tin, số liệu cho Sở Xây dựng để lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn thành phố. Thường xuyên rà soát các quy hoạch đô thị và nông thôn và hiện trạng thực tế thoát nước trên địa bàn quản lý để tổng hợp các hệ thống thoát nước chưa được đầu tư xây dựng để cập nhật vào Kế hoạch và triển khai đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn quản lý đảm bảo tuân thủ Quy định này và quy định của pháp luật hiện hành.

7. Trường hợp tại địa bàn phạm vi quản lý chưa lựa chọn được đơn vị thoát nước, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện các trách nhiệm của đơn vị thoát nước tại Quy định này và các quy định khác có liên quan.

8. Tổ chức lập, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 27 của Quy định này. Tổng hợp tình hình quản lý và đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn phạm vi quản lý, báo cáo định kỳ (trước ngày 30/10 hằng năm) về Sở Xây dựng theo dõi, tổng hợp, gồm: Thực trạng về xây dựng phát triển; tình hình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và triển khai quy hoạch; tình hình đầu tư xây dựng và triển khai dự án đầu tư xây dựng; quản lý giá dịch vụ thoát nước và các nội dung khác có liên quan theo quy định.

9. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải, hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý bùn thải trên địa bàn phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý; kiểm tra, kiểm soát, giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước và các hộ thoát nước xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận, hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn quản lý. Tổ chức quản lý hệ thống các điểm xả trên địa bàn quản lý. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật hiện hành.

10. Phối hợp với cơ quan thanh tra, kiểm tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn phạm vi quản lý.

11. Tham gia công tác nghiệm thu, bàn giao và tiếp nhận quản lý hệ thống thoát nước do các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng hoàn thành chuyển giao cho nhà nước quản lý theo phân cấp.

12. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tích cực triển khai xã hội hóa cho đầu tư phát triển hệ thống thoát nước có quy mô lớn trên địa bàn quản lý. Chủ động bố trí nguồn vốn ngân sách, triển khai thực hiện đầu tư phát triển hệ thống thoát nước có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn quản lý.

13. Triển khai quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn quản lý, nhất là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đối với việc đấu nối, xả thải nước thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực và thực hiện nghĩa vụ về dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải theo Quy định này và pháp luật hiện hành.

14. Tuyên truyền, phổ biến, vận động các tổ chức, cá nhân bảo vệ hệ thống thoát nước công cộng trên địa bàn và thực hiện nghĩa vụ về dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải theo Quy định này và pháp luật hiện hành.

Điều 31. Trách nhiệm của các tổ chức quản lý, sử dụng công trình chuyên ngành

Trong quá trình thi công, sửa chữa, xử lý kỹ thuật công trình chuyên ngành, có trách nhiệm thông báo, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị đang thực hiện dịch vụ về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước để bảo đảm kỹ thuật, chất lượng và an toàn của hệ thống thoát nước trước khi triển khai xây dựng, sửa chữa công trình chuyên ngành.

Điều 32. Trách nhiệm của các chủ đầu tư dự án phát triển đô thị, nông thôn; khu chức năng; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, điểm dân cư; các dự án hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở y tế, du lịch, công trình công cộng

1. Trong quá trình tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt đối với các quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng, lập, trình thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư dự án phải thực hiện các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải và xử lý nước thải đảm bảo theo Quy định này và quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định liên quan được ban hành.

2. Thực hiện nghiêm túc đầu tư xây dựng đầy đủ, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải và xử lý nước thải theo quy hoạch chi tiết xây dựng, hồ sơ thiết kế được duyệt, giấy phép xây dựng được cấp (nếu có) đảm bảo tiến độ, khối lượng, chất lượng của công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình, hoàn thành, nghiệm thu theo Quy định này, quy định pháp luật xây dựng và các quy định có liên quan.

3. Thực hiện nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì đối với dự án đầu tư xây dựng hoặc với hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải và xử lý nước thải trong các dự án đầu tư xây dựng công trình theo Quy định này, quy định pháp luật xây dựng và các quy định có liên quan.

4. Thực hiện đấu nối, xả nước thải, thoát nước mưa tại điểm đấu nối vào hệ thống thoát nước theo Quy định này và Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Thông tư số 15/2021/TT-BXD và các quy định của pháp luật hiện hành.

5. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động, sau khi hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải được đầu tư xây dựng, bàn giao đưa vào khai thác, quản lý, vận hành phải thực hiện đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải và phải thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thoát nước hàng tháng theo Quy định này, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, pháp luật về môi trường và các quy định hiện hành.

6. Đối với chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, giá dịch vụ thoát nước do đơn vị thỏa thuận với các chủ đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao và quyết định về mức giá; trước khi quyết định phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng.

7. Đối với chủ sở hữu hệ thống thoát nước của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cụm công nghiệp và các dự án khác được đầu tư từ các nguồn vốn khác mà có hệ thống xử lý nước thải tập trung, phi tập trung, chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lập và trình phương án giá dịch vụ thoát nước gửi Sở Xây dựng chủ trì thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; làm cơ sở thanh toán tiền dịch vụ thoát nước trong khu vực thực hiện dự án của chủ sở hữu hệ thống thoát nước theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 27 Nghị định 85/2024/NĐ-CP.

Chương IV

QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

Điều 33. Nguyên tắc chung về quản lý, sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật

1. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn ngoài việc tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn còn phải tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

2. Công tác khảo sát, thiết kế đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ngoài việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn, pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng còn phải tuân thủ theo Điều 18, Điều 19 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.

3. Việc lập dự án, thẩm định, phê duyệt thiết kế, cấp giấy phép xây dựng, thi công, nghiệm thu và bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ đầy đủ, chặt chẽ quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Khuyến khích ngầm hóa mạng cáp viễn thông, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, đồng bộ đầu tư giữa hạ tầng viễn thông với hệ thống giao thông, chiếu sáng, cấp thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

Điều 34. Trách nhiệm đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bằng nguồn vốn nhà nước khi xây dựng các tuyến đường giao thông mới trên địa bàn hành chính của xã.

2. Ủy ban nhân dân thành phố đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bằng nguồn vốn nhà nước khi xây dựng các tuyến đường giao thông mới trên địa bàn hành chính từ hai xã trở lên.

3. Chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước có trách nhiệm đề xuất đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung khi đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông mới do mình làm chủ đầu tư.

4. Chủ đầu tư dự án khu đô thị, khu nhà ở, khu nhà ở công nhân có trách nhiệm đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi dự án được chấp thuận.

Điều 35. Tổ chức cải tạo, di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi đối với các tuyến đường đã xây dựng

1. Đối với các tuyến đường, phố đã xây dựng hoặc các đô thị cũ, đô thị cải tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung. Khi cần thiết, Ủy ban nhân dân thành phố có chủ trương đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bằng nguồn vốn nhà nước hoặc kêu gọi xã hội hóa đầu tư xây dựng các tuyến cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để từng bước hạ ngầm đường dây, đường cáp nổi hoặc giao trách nhiệm cho các chủ sở hữu các công trình hạ tầng kỹ thuật tổ chức cải tạo, nâng cấp tuyến cống, bể ngầm hiện có bảo đảm khai thác tối đa năng lực sử dụng chung của các công trình hạ tầng kỹ thuật đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào các tuyến đường bộ, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được giao quản lý chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành, các tổ chức, cá nhân liên quan khảo sát, tổng hợp và xây dựng kế hoạch hạ ngầm đường dây, đường cáp nổi, đề xuất cải tạo, di chuyển, sắp xếp vị trí vào các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.

3. Các tổ chức, cá nhân sở hữu, khai thác, sử dụng đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi trên địa bàn thành phố căn cứ vào danh mục công bố các tuyến phố, các khu đô thị, khu dân cư phải ngầm hóa để xây dựng kế hoạch đầu tư, cải tạo ngầm hóa các công trình, đồng thời có trách nhiệm phối hợp, tham gia và phải đóng góp kinh phí để thực hiện việc hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp đi nổi của mình quản lý theo kế hoạch chung của Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Chủ đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm phối hợp cùng chủ sở hữu của hệ thống đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi tiến hành thu hồi các cột, đường dây, cáp đi nổi không sử dụng. Cơ quan quản lý về xây dựng tại địa phương có trách nhiệm kiểm tra việc thu hồi này.

Điều 36. Tháo dỡ, di dời, hạ ngầm công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung

1. Đơn vị sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung là đầu mối thông báo cho các đơn vị khác sử dụng chung cùng phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc phải tháo dỡ, di dời, hạ ngầm để giải phóng mặt bằng hoặc để duy tu, bảo quản, hạ ngầm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Khi nhận được văn bản của chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung yêu cầu tháo dỡ, di dời, hạ ngầm hoặc thực hiện công tác duy tu, bảo quản công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung, tất cả các đơn vị khác sử dụng chung phối hợp khảo sát thiết kế, chuẩn bị kế hoạch nguồn vốn và thực hiện tháo dỡ, di dời, hạ ngầm đồng bộ, tránh việc đơn vị thi công hạng mục sau ảnh hưởng đến hạng mục đã thi công của đơn vị thi công trước, đào lấp nhiều lần gây lãng phí và gây dư luận nhân dân.

3. Trường hợp công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung có đường dây, cáp nhưng không thể nhận biết được chủ sở hữu thì đơn vị sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng chung, thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và các sở chuyên ngành để phối hợp giải quyết. Sau thời hạn yêu cầu, các doanh nghiệp không có sự phối hợp hoặc đường dây, cáp trên cột vẫn chưa được tháo dỡ, thì đơn vị sở hữu cột thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã cùng phối hợp giám sát việc tháo dỡ đường dây, cáp như tài sản vô chủ.

Điều 37. Phân cấp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong đô thị được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước (trừ trường hợp nguồn vốn trung ương được giao cho một tổ chức quản lý) và nhận bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung từ các cá nhân, tổ chức tự đầu tư, thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

2. Đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước đi qua địa bàn từ 02 xã trở lên, tại bước quyết định chủ trương hoặc khi nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào sử dụng, tùy theo điều kiện thực tế của địa phương và công trình, dự án cụ thể, người quyết định đầu tư quyết định việc giao một địa phương chủ trì hoặc nhiều địa phương cùng tham gia quản lý theo địa bàn hành chính.

3. Đối với dự án nhận bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung từ các cá nhân, tổ chức tự đầu tư, thuộc địa giới hành chính từ 02 xã trở lên, tùy thuộc vào nhu cầu của đơn vị bàn giao và khả năng tiếp nhận của đơn vị được đề nghị tiếp nhận, cá nhân, tổ chức đầu tư được lựa chọn Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện bàn giao theo quy định.

Điều 38. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Sở Xây dựng

a) Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

b) Thỏa thuận về hướng tuyến, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận với dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung khi dự án chưa có trong quy hoạch đô thị và nông thôn.

c) Tổ chức kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về quản lý, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố.

d) Tiếp nhận thông tin phản ánh về các trường hợp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không đúng quy định, không đảm bảo an toàn; các sự cố về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để kịp thời phối hợp với các đơn vị có liên quan khắc phục và xử lý theo quy định.

đ) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh mục các tuyến đường trong các đô thị cần phải xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

e) Cung cấp thông tin về hiện trạng, quy hoạch, lộ giới, hành lang an toàn công trình giao thông đường bộ và các tài liệu có liên quan khác do đơn vị mình quản lý cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu làm căn cứ cho việc lập, thỏa thuận và cấp phép xây dựng theo quy định.

2. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến lĩnh vực bưu chính viễn thông của các đơn vị thi công, xây dựng hệ thống công trình đường dây, đường cáp viễn thông trên địa bàn thành phố.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn thành phố.

3. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn thành phố.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn công ty điện lực và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống cột điện lực cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cột điện lực để lắp đặt cáp, dây thuê bao và các thiết bị viễn thông.

4. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch phân bổ vốn để xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; kinh phí cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan đề xuất phương án xã hội hóa và việc dùng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng.

c) Đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung.

5. Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp là chủ đầu tư các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao do mình quản lý, với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ngoài hàng rào theo quy định.

Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Cung cấp dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.

2. Cung cấp thông tin và các tài liệu có liên quan đến hiện trạng, quy hoạch, lộ giới, hành lang an toàn công trình giao thông đường đô thị do đơn vị mình quản lý cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu làm căn cứ cho việc lập, thỏa thuận và cấp phép xây dựng theo quy định.

3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, phối hợp kiểm tra các hoạt động xây dựng, khai thác và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn mình quản lý.

4. Lập dự án và bố trí kinh phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung và cải tạo, sắp xếp các đường dây đi nổi trong địa giới hành chính quản lý.

5. Thỏa thuận, cấp phép, gia hạn và thu hồi giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định.

6. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành liên quan đề xuất danh mục đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và lộ trình các tuyến đường phải ngầm hóa công trình hạ tầng kỹ thuật đi nổi.

7. Tổ chức kiểm tra, tổng hợp, báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Xây dựng về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn mình quản lý.

Chương V

QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ

Điều 40. Nguyên tắc chung

1. Thiết kế công trình chiếu sáng đô thị phải tuân theo quy hoạch, quy định chiếu sáng đô thị, dự án được duyệt, các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng; hệ thống được ngầm hóa theo quy định; sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và áp dụng công nghệ, ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), đô thị thông minh; đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, phòng, chống cháy, nổ.

2. Hệ thống chiếu sáng sử dụng những loại đèn tránh gây lóa, an toàn và đảm bảo tính dẫn hướng đối với các đối tượng tham gia giao thông.

3. Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông phải xây dựng đồng bộ các công trình chiếu sáng đô thị. Hệ thống chiếu sáng phải được thiết kế phù hợp với các hạng mục hiện hữu như cây xanh, hệ thống cấp, thoát nước, tránh gây xung đột, giảm hiệu quả chiếu sáng.

Điều 41. Phân cấp và trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP về quản lý chiếu sáng đô thị.

2. Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn thuộc quyền quản lý, ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp, tổ chức kiểm tra việc thực hiện.

3. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng đô thị có đủ năng lực theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện để đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

5. Cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp kinh tế ngân sách cấp xã hàng năm đảm bảo cho hoạt động của chiếu sáng đô thị được phân cấp quản lý theo quy định hiện hành. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán các chi phí dịch vụ sự nghiệp công liên quan đến vận hành, bảo trì và sửa chữa trên địa bàn quản lý theo quy định.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn.

7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.

8. Kiểm tra, xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn theo quy định.

9. Xem xét chấp thuận chiếu sáng quảng cáo, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội phù hợp vị trí, quy mô của mỗi công trình hoặc khu vực cụ thể trong đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.

10. Định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) hoặc đột xuất báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn.

Điều 42. Phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố.

b) Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố; kiểm tra việc triển khai thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chiếu sáng đô thị; tổng hợp và phổ biến các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đơn giá dịch vụ liên quan đến quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn thành phố.

d) Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.;

đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.

e) Theo dõi, tổng hợp dữ liệu về chiếu sáng đô thị và tình hình hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kế hoạch vốn đầu tư công để đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị; cân đối kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách thành phố để phục vụ công tác quản lý, vận hành, bảo trì và phát triển chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn thành phố.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư trong hoạt động chiếu sáng đô thị theo quy định của pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thanh, quyết toán các khoản chi phí liên quan đến chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định.

3. Sở Công Thương

a) Chỉ đạo Công ty điện lực Đồng Nai, các đơn vị quản lý vận hành hạ tầng lưới điện ngoài EVN trên địa bàn thành phố thực hiện đảm bảo nguồn điện duy trì hoạt động thường xuyên, an toàn, đáp ứng yêu cầu của chiếu sáng đô thị đảm bảo cung cấp điện ổn định cho chiếu sáng công cộng đô thị;

b) Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc quản lý, vận hành, bảo trì chiếu sáng đô thị và việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị;

c) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng điện chiếu sáng tiết kiệm điện, an toàn, đúng mục đích, bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý chiếu sáng công trình văn hóa, lịch sử, tượng đài trong danh mục 121 di tích đã được xếp hạng, chiếu sáng quảng cáo và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội, đảm bảo an toàn.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

Cung cấp thông tin công nghệ khoa học mới về quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng, hướng dẫn các đơn vị áp dụng khoa học và công nghệ trong quản lý chiếu sáng đô thị.

6. Công an thành phố

a) Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng để điều tra, xử lý theo đúng quy định của pháp luật các hành vi phá hoại, trộm cắp vật tư, trang thiết bị của hệ thống điện chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn;

b) Chủ động thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm liên quan đến chiếu sáng đô thị và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 43. Ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

1. Ưu tiên ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số (IoT, AI, GIS, Big Data) trong việc xây dựng, vận hành và quản lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

2. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, thử nghiệm các giải pháp công nghệ mới, thân thiện với môi trường trong xử lý nước thải và chiếu sáng.

3. Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hạ tầng kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu tác động môi trường.

Điều 44. Trách nhiệm thực hiện

Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

Điều 45. Việc sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

📑 Mục lục (4 mục) — nhảy nhanh tới Điều/Khoản
Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads, Facebook và Zalo Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Threads Facebook Zalo
↗ Xem nguồn gốc
← Quay lại danh sách
})} )}