|
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 148/2026/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2024/NĐ-CP và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh và cấp xã, gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh và cấp xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan tương đương sở.
3. Các tổ chức thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương.
4. Cục Thống kê, Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thống kê tỉnh).
5. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
6. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã.
Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Thống kê có trách nhiệm:
a) Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, chỉ tiêu thống kê cấp xã được phân công, bảo đảm cung cấp số liệu thống kê chính xác, đầy đủ, kịp thời;
b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thống kê theo quy định;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê được phân công và phối hợp biên soạn các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, chỉ tiêu thống kê cấp xã phục vụ quản lý, điều hành trên địa bàn;
b) Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương bảo đảm thu thập thông tin phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê được phân công và phối hợp biên soạn các chỉ tiêu thống kê cấp xã.
4. Các tổ chức thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương có trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê được phân công.
5. Thống kê tỉnh có trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê được phân công và phối hợp biên soạn các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, chỉ tiêu thống kê cấp xã phục vụ quản lý, điều hành trên địa bàn.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về số lượt người đã được trợ giúp pháp lý tại hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu; - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Thống kê tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ - Văn phòng Chính phủ (để đăng tải);
|
KT. BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc |