Điều 1. Sửa đổi, bổ sung lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung lệ phí đăng ký cư trú quy định tại điểm 22 mục VII Phụ lục I của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND như sau:
STT
Tên phí/Iĩnh vực
Đơn vị tính
Mức thu
22
Lệ phí đăng ký cư trú
22.1
Đối vói các phường thuộc thành phố, thị xã
-
Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người
Đồng/lần đăng ký
15.000
-
Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; xác nhận thông tin về cư trú; gia hạn tạm trú, tách hộ
Đồng/lần điều chỉnh
10.000
22.2
Các khu vực khác
-
Đăng ký thường trú, đãng ký tạm trú cả hộ hoặc một người
Đồng/lần đăng ký
10.000
-
Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; xác nhận thông tin về cư trú; gia hạn tạm trú; tách hộ
Đồng/lần đăng ký
5.000
22.3
Các trường hợp miễn lệ phí đăng ký cư trú
-
Người có công với cách mạng; hộ nghèo; người khuyết tật; người cao tuổi; trẻ em; người dân ở các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của ủy ban dân tộc
Miễn thu
-
Trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ, thông tin do thay đổi địa giới hành chính theo chủ trương của Nhà nước
Miễn thu
-
Trường hợp sai sót thông tin do lỗi của cơ quan quản lý cư trú
Miễn thu
Việc đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách thì lệ phí đăng ký được tính với từng cá nhân như đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú cho một người.
2. Sửa đổi, bổ sung đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư trú quy định tại điểm 23 mục 7 Phụ lục II của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND như sau:
Tên phí, lệ phí
Đối tượng nộp phí, lệ phí
Đơn vị thu phí, lệ phí
23. Lệ phí đăng ký cư trú
Công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú phải nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định
Cơ quan đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú