Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads, Facebook và Zalo Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Threads Facebook Zalo

Quyết định số 95/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật khác và tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 95/2026/QĐ-UBND | Cơ quan: UBND Tỉnh Lào Cai
Chưa có hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Số: 95/2026/QĐ-UBND

 Lào Cai, ngày 29 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định cụ thể về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật khác và tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 852/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 9 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định cụ thể về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật khác và tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật khác và tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:

a) Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định cụ thể bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng chống thiên tai, giao thông, điện lực và công trình hạ tầng kỹ thuật khác và tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

b) Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; khu du lịch; khu di tích lịch sử; khu công nghiệp; cụm công nghiệp; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

c) Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

3. Kế hoạch, phương án, nội quy, quy chế, quy trình vận hành công trình và quyết định thành lập, kiện toàn lực lượng phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại cơ sở đã được ban hành, phê duyệt để thực hiện các quyết định quy định tại khoản 2 Điều này trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện nếu được ban hành, phê duyệt đúng thẩm quyền, còn hiệu lực và có nội dung phù hợp với pháp luật hiện hành và Quy định ban hành kèm theo Quyết định này. Thời gian tiếp tục thực hiện đến khi văn bản hết hiệu lực hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ theo thẩm quyền.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 6;

- Văn phòng BCĐ PTDS quốc gia;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Bộ Tài chính;

- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp (Tự kiểm tra văn bản);
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- UBND các xã, phường;

- Các CV tham mưu VPUBND tỉnh;

- Lưu: VT, NLN (Thành).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


(đã ký)

 

 


Giàng Quốc Hưng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY ĐỊNH

Cụ thể về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật khác và tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai

(Kèm theo Quyết định số 95/2026/QĐ-UBND ngày 29/10/2026

của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định cụ thể các nội dung sau đây trên địa bàn tỉnh Lào Cai:

1. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

2. Tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Quy định này.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG KHU KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ KHU KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KHÁC; KHU ĐÔ THỊ; KHU DU LỊCH; KHU CÔNG NGHIỆP; KHU DI TÍCH LỊCH SỬ; ĐIỂM DU LỊCH; ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN; CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, GIAO THÔNG, ĐIỆN LỰC, VIỄN THÔNG, CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHÁC VÀ TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở THUỘC QUYỀN SỞ HỮU CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

 

Điều 3. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm du lịch, điểm dân cư nông thôn

1. Nội dung chung

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, sử dụng các khu, điểm quy định tại Điều này thực hiện các nội dung tại khoản 1 Điều này và các nội dung tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý, vận hành, sử dụng và trách nhiệm của mình; tuân thủ pháp luật về phòng, chống thiên tai, pháp luật chuyên ngành, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành có trách nhiệm rà soát, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy chế hoạt động có nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai; phân công nhiệm vụ, xác định đầu mối tiếp nhận thông tin, chỉ huy và phối hợp ứng phó. Tổ chức, cá nhân sử dụng có trách nhiệm chấp hành nội quy, quy chế và hướng dẫn bảo đảm an toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành các khu, điểm xây dựng, rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai theo quy định của pháp luật; xác định tình huống thiên tai, biện pháp ứng phó, khu vực cần sơ tán, tuyến đường và địa điểm sơ tán an toàn. Việc xây dựng, kiện toàn lực lượng, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn và trang bị phục vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn thực hiện theo điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Quy định này, phù hợp với quy mô, tính chất và nguy cơ thiên tai của khu, điểm. Chuẩn bị vật tư, nhu yếu phẩm và kinh phí phục vụ ứng phó theo phương án. Việc rà soát hằng năm, phê duyệt và gửi phương án ứng phó thiên tai để phối hợp thực hiện theo điểm d khoản 1 Điều 4 Quy định này.

d) Kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của công trình, hạng mục công trình và khu vực thuộc phạm vi quản lý thường xuyên, định kỳ và khi có dấu hiệu bất thường; chú trọng kiểm tra trước mùa mưa lũ, khi có cảnh báo thiên tai và sau thiên tai. Xác định các vị trí xung yếu, nguy cơ từ khu vực lân cận và biện pháp bảo vệ, xử lý phù hợp. Đối với các trọng điểm xung yếu đã được xác định, cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành thực hiện việc lập, rà soát, tổ chức thực hiện và cung cấp thông tin về phương án bảo vệ theo điểm đ khoản 1 Điều 4 Quy định này.

đ) Theo dõi thông tin dự báo, cảnh báo và diễn biến thiên tai; cung cấp kịp thời thông tin, hướng dẫn bảo đảm an toàn cho người lao động, người sử dụng và những người có mặt trong phạm vi quản lý; phối hợp cảnh báo cho cộng đồng dân cư có thể bị ảnh hưởng.

e) Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, gia cố công trình, hạng mục công trình và thiết bị thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật; duy trì khả năng hoạt động của hệ thống thoát nước, thông tin liên lạc và thiết bị phục vụ ứng phó thiên tai. Việc sửa chữa, gia cố phải bảo đảm an toàn và không làm gia tăng rủi ro thiên tai cho khu vực lân cận. Việc lập, phê duyệt, điều chỉnh quy trình bảo trì và lập kế hoạch bảo trì hằng năm đối với công trình, hạng mục công trình trong các khu, điểm thực hiện theo điểm e khoản 1 Điều 4 Quy định này.

g) Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn, kịp thời cảnh báo, khoanh vùng, kiểm soát việc tiếp cận; tạm dừng hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn trong phạm vi trách nhiệm hoặc báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật; tổ chức hoặc phối hợp sơ tán người và thực hiện biện pháp ứng phó theo phương án. Trường hợp vượt quá khả năng xử lý, đồng thời thực hiện các biện pháp hạn chế thiệt hại và báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để được hỗ trợ (việc thông tin, báo cáo về nguy cơ, sự cố thực hiện theo khoản 3 Điều 10 Quy định này).

h) Kiểm tra, đánh giá và khắc phục hư hỏng sau thiên tai; chỉ đưa khu vực, công trình, hạng mục công trình, thiết bị đã phải tạm dừng do mất an toàn trở lại hoạt động khi đáp ứng điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật.

i) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành hướng dẫn, phổ biến kỹ năng phòng, chống thiên tai cho người lao động, người sử dụng và phối hợp hướng dẫn cộng đồng có thể bị ảnh hưởng; tổ chức diễn tập phù hợp với phương án ứng phó thiên tai. Lập, cập nhật và lưu giữ hồ sơ kiểm tra, tình trạng hư hỏng, kết quả xử lý và các tài liệu liên quan.

k) Đối với công trình, hạng mục công trình trong các khu, điểm phải có quy trình vận hành theo quy định của pháp luật, cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành thực hiện quy định tại điểm g khoản 1 Điều 4 Quy định này.

2. Đối với khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác

a) Kiểm tra điều kiện an toàn của khu vực khai thác và các công trình, hạng mục công trình phục vụ khai thác; thực hiện hoạt động khai thác trong phạm vi được phép, tuân thủ thiết kế, giấy phép và phương án khai thác theo quy định của pháp luật.

b) Kiểm soát hoạt động khai thác, tập kết vật liệu, đất đá và chất thải; duy trì hệ thống thu gom, tiêu thoát nước; thực hiện biện pháp phòng ngừa sạt lở, xói lở, ngập úng và các nguy cơ thiên tai phát sinh từ hoạt động khai thác có thể ảnh hưởng đến người, công trình và khu vực lân cận.

c) Đối với khai thác khoáng sản có bờ mỏ, tầng khai thác, bờ moong, bãi thải, hồ lắng, hồ chứa bùn thải hoặc chất thải, phải kiểm tra, theo dõi tình trạng ổn định và khả năng thoát nước của các khu vực này; phát hiện, xử lý kịp thời hiện tượng nứt, lún, trượt, sạt lở, thấm hoặc nguy cơ tràn, vỡ. Trường hợp cần điều chỉnh thiết kế để bảo đảm an toàn, thực hiện theo quy định của pháp luật.

d) Đối với mỏ khai thác dưới mức thoát nước tự chảy, tổ chức thu gom, thoát nước, tháo khô mỏ và quản lý an toàn khu vực tích nước theo thiết kế, quy trình vận hành và phương án ứng phó thiên tai. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống bơm, đường ống, mương, rãnh thoát nước và nguồn điện phục vụ thoát nước; có biện pháp ứng phó khi mất điện hoặc thiết bị thoát nước gặp sự cố.

đ) Rào chắn, bố trí biển cảnh báo và kiểm soát việc tiếp cận tại khu vực có nguy cơ sạt lở, bờ moong, hố sâu, khu vực tích nước và vị trí nguy hiểm khác. Khi có nguy cơ sự cố bãi thải, hồ chứa bùn thải hoặc chất thải, phải kịp thời cảnh báo, phối hợp bảo vệ người và tài sản tại khu vực có thể bị ảnh hưởng.

e) Kiểm tra, gia cố nhà xưởng, nhà làm việc, nhà ở cho người lao động, kho và các công trình phụ trợ thuộc phạm vi quản lý; bảo vệ vật tư, nguyên liệu, hóa chất, nhiên liệu và chất thải trước nguy cơ ngập, sạt lở, phát tán hoặc rò rỉ do thiên tai.

g) Đối với khu vực đã tạm dừng hoặc chấm dứt khai thác nhưng còn thuộc trách nhiệm quản lý, bảo vệ, đóng cửa mỏ hoặc phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân, tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, thoát nước, cảnh báo và kiểm soát tiếp cận theo quy định của pháp luật.

3. Đối với khu đô thị

a) Đơn vị quản lý, vận hành phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin, hướng dẫn người dân, chủ sở hữu, người sử dụng công trình thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn trước thiên tai; thông báo vị trí nguy hiểm, tuyến đường và địa điểm sơ tán theo phương án.

b) Kiểm tra, xử lý nguy cơ mất an toàn của mái, tường, cửa kính, trần, biển quảng cáo, bồn chứa nước trên cao, thiết bị lắp đặt ngoài trời và các bộ phận công trình có nguy cơ bị gió cuốn, rơi, đổ thuộc phạm vi quản lý, sở hữu hoặc sử dụng.

c) Đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống thoát nước kiểm tra, duy tu, nạo vét, khơi thông cửa thu nước, cống, mương, cửa xả và các hạng mục liên quan; duy trì khả năng hoạt động của trạm bơm, hồ điều hòa (nếu có); thực hiện phương án tiêu thoát nước, xử lý ngập úng phù hợp với tình trạng hệ thống và diễn biến thiên tai.

d) Kiểm tra, thực hiện biện pháp chống ngập đối với tầng hầm, khu vực đặt thiết bị điện và thiết bị thiết yếu; bố trí cảnh báo, rào chắn tại vị trí ngập sâu, hố ga mất nắp và khu vực nguy hiểm thuộc phạm vi quản lý.

đ) Đơn vị được giao quản lý cây xanh kiểm tra, cắt tỉa, xử lý cây có nguy cơ gãy, đổ theo quy định. Đơn vị quản lý, vận hành công trình điện, cấp nước thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn điện, bảo vệ nguồn nước và công trình cấp nước; phối hợp duy trì hoặc khôi phục việc cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực bị ảnh hưởng.

4. Đối với khu du lịch, điểm du lịch, khu di tích lịch sử

a) Thường xuyên cập nhật thông tin dự báo, cảnh báo, diễn biến thiên tai, điều kiện an toàn thực tế và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để hạn chế, tạm dừng việc đón khách hoặc tổ chức hoạt động tại khu vực có nguy cơ mất an toàn; hướng dẫn, thông báo kịp thời cho người lao động, khách du lịch và người tham quan biện pháp phòng tránh và phương án xử lý khi có tình huống thiên tai xảy ra; thống kê, nắm bắt số lượng khách để kịp thời báo cáo.

b) Xác định khu vực có nguy cơ ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, đá rơi và nguy cơ thiên tai khác; bố trí biển cảnh báo, hướng dẫn lối thoát và địa điểm tập kết an toàn; chuẩn bị lực lượng, phương tiện phù hợp để sơ tán, cứu hộ, cứu nạn. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền và lực lượng cứu hộ tại địa phương, có phương án dự trữ nhu yếu phẩm (thức ăn, nước uống, thuốc men y tế...) và thông tin liên lạc dự phòng. Phương án sơ tán phải tính đến việc hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ có thai và người cần trợ giúp.

c) Kiểm tra, gia cố cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ khách; bảo đảm an toàn tại đường đi, cầu, bậc lên xuống, khu vực ven sông, suối, thác nước, sườn dốc và các vị trí nguy hiểm khác thuộc phạm vi quản lý.

d) Đối với khu di tích lịch sử, có biện pháp bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và tài liệu thuộc phạm vi quản lý trước tác động của thiên tai. Đối với các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có thể di chuyển được, cần có phương án di dời đến nơi an toàn. Việc gia cố, di dời, bảo quản, sửa chữa, tu bổ và khắc phục hư hỏng phải tuân thủ pháp luật về di sản văn hóa, bảo vệ yếu tố gốc cấu thành di tích và thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định.

5. Đối với khu công nghiệp

a) Đơn vị quản lý, vận hành hạ tầng khu công nghiệp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đối với hệ thống hạ tầng dùng chung; phối hợp với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp tổ chức cảnh báo, tiêu thoát nước, bảo đảm thông tin liên lạc và sơ tán người lao động theo phương án ứng phó thiên tai.

b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh kiểm tra, gia cố nhà xưởng, kho, công trình phụ trợ và thiết bị thuộc phạm vi quản lý; bảo vệ hệ thống điện, máy móc, nguyên liệu, hàng hóa và các bộ phận dễ bị hư hỏng do gió mạnh, ngập nước hoặc sạt lở.

c) Kiểm tra, bảo vệ công trình thu gom, xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải, hóa chất, nhiên liệu; thực hiện biện pháp phòng ngừa tràn, rò rỉ, phát tán chất ô nhiễm và ứng phó sự cố môi trường do thiên tai theo quy định của pháp luật.

d) Chủ động gia cố, di chuyển hoặc tháo dỡ thiết bị, bộ phận công trình có nguy cơ mất an toàn trước khi thiên tai xảy ra. Việc thực hiện phải bảo đảm an toàn lao động và tuân thủ pháp luật có liên quan; trường hợp điều kiện không bảo đảm an toàn cho việc xử lý, phải khoanh vùng, cảnh báo, kiểm soát tiếp cận và áp dụng biện pháp ứng phó phù hợp.

đ) Phối hợp kiểm tra, khắc phục hư hỏng của hạ tầng dùng chung và công trình, thiết bị của từng cơ sở sau thiên tai; bảo đảm việc khôi phục sản xuất không gây mất an toàn cho người lao động, công trình và môi trường xung quanh.

6. Đối với điểm dân cư nông thôn

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, vận hành công trình, hạng mục công trình tại điểm dân cư nông thôn thực hiện các nội dung sau đây trong phạm vi trách nhiệm được giao:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin, hướng dẫn người dân thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn công trình, nhà ở trước thiên tai; phổ biến phương án sơ tán, tuyến đường và địa điểm sơ tán an toàn.

b) Phối hợp rà soát, xác định khu vực dân cư có nguy cơ ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, đá rơi, đặc biệt tại ven sông, suối, chân sườn dốc và mái taluy; kịp thời thông tin về dấu hiệu bất thường, phối hợp cảnh báo và tổ chức sơ tán theo phương án, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.

c) Kiểm tra, sửa chữa, gia cố công trình và bộ phận công trình thuộc phạm vi quản lý; khơi thông hệ thống thoát nước, xử lý vật cản có nguy cơ gây ách tắc dòng chảy theo trách nhiệm được giao; bố trí hoặc phối hợp bố trí cảnh báo tại vị trí ngập sâu, sạt lở, đường qua suối và khu vực nguy hiểm.

d) Đơn vị quản lý, vận hành công trình điện, cấp nước thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn điện, bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước và duy trì khả năng cấp nước sinh hoạt; phối hợp xử lý, khôi phục hệ thống bị hư hỏng do thiên tai.

đ) Chủ động thực hiện hoặc phối hợp thực hiện biện pháp bảo đảm nguồn nước sinh hoạt khi xảy ra hạn hán, thiếu nước theo phương án ứng phó và trách nhiệm được giao; quản lý, vận hành an toàn công trình trữ nước, trạm bơm và phương tiện cấp nước được sử dụng. Việc xây dựng, lắp đặt bổ sung công trình, thiết bị phục vụ cấp nước phải phù hợp với điều kiện thực tế và tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều 4. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác

1. Nội dung chung

Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, sử dụng công trình thực hiện các nội dung sau đây phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm của mình:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, pháp luật chuyên ngành, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng đối với công trình. Ngoài các nội dung chung tại khoản này, thực hiện các nội dung tương ứng với từng nhóm công trình tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Đối với công trình có nhiều công năng, thực hiện các yêu cầu tương ứng với từng công năng, hạng mục công trình thuộc phạm vi quản lý.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành công trình có trách nhiệm xây dựng, kiện toàn lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phù hợp với quy mô, tính chất công trình, nguy cơ thiên tai và phương án ứng phó; xác định người phụ trách, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân; bố trí nhân lực để theo dõi, tiếp nhận thông tin, kiểm tra công trình, vận hành, xử lý sự cố và phối hợp cứu hộ, cứu nạn. Việc tổ chức lực lượng phải phù hợp với cơ cấu tổ chức của đơn vị và quy định của pháp luật có liên quan.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành công trình tổ chức hoặc cử người tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phù hợp với nhiệm vụ được giao; hướng dẫn kỹ năng nhận biết nguy cơ, vận hành công trình trong tình huống thiên tai, xử lý sự cố, sơ tán và bảo đảm an toàn khi thực hiện nhiệm vụ. Cung cấp đầy đủ dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện bảo vệ cá nhân cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ; kiểm tra, bảo dưỡng, bổ sung, thay thế khi cần thiết và bảo đảm kinh phí thực hiện theo quy định.

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành công trình rà soát, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy chế có nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai; xây dựng, tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai theo quy định. Hằng năm rà soát phương án, điều chỉnh, bổ sung khi có thay đổi về hiện trạng công trình, nguy cơ thiên tai, tổ chức lực lượng hoặc điều kiện thực hiện; tổ chức diễn tập phù hợp với phương án và đặc điểm công trình. Việc phê duyệt và gửi phương án ứng phó thiên tai của cơ quan, tổ chức để phối hợp thực hiện tuân theo điểm b khoản 4 Điều 22 Luật Phòng, chống thiên tai. Việc thẩm định, phê duyệt các phương án chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

đ) Theo dõi thông tin dự báo, cảnh báo, diễn biến thiên tai; kiểm tra, đánh giá hiện trạng và mức độ an toàn công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất theo quy định. Xác định các vị trí xung yếu, nguy cơ từ khu vực lân cận và biện pháp bảo vệ trước mùa mưa lũ. Thực hiện đo đạc, quan trắc, giám sát công trình và khu vực chịu ảnh hưởng theo yêu cầu của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, thiết kế và quy trình áp dụng đối với từng loại công trình. Đối với các trọng điểm xung yếu đã được xác định, cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành lập, rà soát và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ trước mùa lũ hằng năm; cung cấp thông tin về trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ theo khoản 2 Điều 10 Quy định này. Việc thẩm định, phê duyệt phương án thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với từng loại công trình.

e) Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, gia cố công trình, hạng mục công trình và thiết bị theo quy định; duy trì khả năng hoạt động của các bộ phận, thiết bị phục vụ phòng, chống thiên tai. Khi bảo trì, sửa chữa, nâng cấp công trình đang khai thác, phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, công trình và khu vực lân cận; kiểm soát hoạt động thi công để không làm gia tăng rủi ro thiên tai. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy trình bảo trì và lập kế hoạch bảo trì hằng năm theo trách nhiệm quy định tại Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và pháp luật chuyên ngành có liên quan. Trường hợp pháp luật không bắt buộc lập quy trình bảo trì riêng thì vẫn phải thực hiện bảo trì công trình theo quy định.

g) Đối với công trình phải có quy trình vận hành theo quy định của pháp luật, tổ chức xây dựng, rà soát, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; vận hành đúng quy trình và chấp hành quyết định, lệnh vận hành của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định. Thực hiện thông tin, cảnh báo đối với khu vực chịu ảnh hưởng và ghi chép, lưu giữ nhật ký vận hành theo yêu cầu áp dụng đối với công trình.

h) Khi phát hiện hư hỏng, sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn, kịp thời cảnh báo, khoanh vùng, kiểm soát việc tiếp cận; thực hiện biện pháp ứng phó, tạm dừng hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn trong phạm vi trách nhiệm hoặc báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định. Phối hợp sơ tán người, bảo vệ tài sản và xử lý sự cố; trường hợp vượt quá khả năng xử lý, đồng thời thực hiện các biện pháp hạn chế thiệt hại và báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để được hỗ trợ.

i) Sau thiên tai, kiểm tra, đánh giá tình trạng công trình, xác định hư hỏng và tổ chức khắc phục theo quy định. Chỉ đưa công trình, hạng mục công trình, thiết bị đã phải tạm dừng do mất an toàn trở lại hoạt động khi đáp ứng điều kiện an toàn; thực hiện việc kiểm tra, kiểm định hoặc đánh giá an toàn theo yêu cầu của pháp luật đối với từng trường hợp.

k) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành công trình lập, cập nhật và lưu trữ hồ sơ quản lý công trình, kết quả kiểm tra, quan trắc, bảo trì, xử lý sự cố, phương án ứng phó và thông tin về thiệt hại do thiên tai theo quy định. Tổ chức, cá nhân sử dụng công trình chấp hành nội quy, hướng dẫn bảo đảm an toàn và kịp thời thông báo cho đơn vị quản lý, vận hành khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

2. Đối với đập, hồ chứa nước

a) Thực hiện các yêu cầu về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước phù hợp với loại hình, quy mô và phân loại công trình. Đối với đập, hồ chứa nước thủy lợi, thực hiện theo pháp luật về thủy lợi và quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; đối với đập, hồ chứa thủy điện, thực hiện theo pháp luật về điện lực, an toàn công trình thủy điện và các quy định có liên quan.

b) Vận hành công trình theo quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa đối với hồ thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình liên hồ và quyết định, lệnh vận hành của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định. Việc vận hành trong tình huống khẩn cấp phải tuân thủ quy định pháp luật tương ứng và bảo đảm phối hợp giữa đơn vị quản lý, vận hành với cơ quan chỉ đạo, chính quyền địa phương có liên quan.

c) Kiểm tra tình trạng đập, công trình xả lũ, công trình lấy nước, cửa van, thiết bị đóng mở, hệ thống điện và các hạng mục liên quan; bảo đảm khả năng hoạt động theo thiết kế, quy trình vận hành. Kiểm tra khả năng thoát lũ, xử lý vật cản theo phạm vi trách nhiệm; chuẩn bị phương án xử lý khi mất điện, mất thông tin liên lạc hoặc thiết bị vận hành gặp sự cố.

d) Thực hiện quan trắc, giám sát, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước; lập, cập nhật phương án bảo vệ công trình, phương án ứng phó tình huống khẩn cấp và bản đồ ngập lụt vùng hạ du đối với các trường hợp pháp luật quy định. Theo dõi các dấu hiệu thấm, nứt, lún, chuyển vị, sạt lở và hiện tượng bất thường ảnh hưởng đến an toàn công trình.

đ) Thực hiện thông báo, cảnh báo khi vận hành, xả nước hoặc khi có nguy cơ sự cố theo quy trình, phương án và quy định của pháp luật; phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan bảo đảm thông tin đến khu vực hạ du có thể bị ảnh hưởng, tổ chức ứng phó và sơ tán theo thẩm quyền.

3. Đối với công trình đê điều, công trình bảo vệ bờ sông, suối và công trình chống sạt lở

a) Xác định yêu cầu quản lý, bảo vệ và vận hành theo công năng, loại công trình và phân cấp quản lý. Công trình thuộc hệ thống đê điều phải thực hiện chế độ tuần tra, canh gác, theo dõi diễn biến và xử lý sự cố theo pháp luật về đê điều. Việc xây dựng, rà soát, phê duyệt và thực hiện phương án hộ đê, bảo vệ trọng điểm xung yếu đê điều thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT.

b) Kiểm tra, theo dõi tình trạng thân, nền, mái, chân công trình, bộ phận tiêu thoát nước và khu vực tiếp giáp; chú trọng phát hiện nứt, lún, chuyển vị, thấm, xói, sạt, trượt và các dấu hiệu mất ổn định. Khi phát hiện nguy cơ sự cố, thực hiện biện pháp bảo vệ vị trí xung yếu, cảnh báo khu vực có thể bị ảnh hưởng và phối hợp xử lý theo phương án.

c) Duy trì khả năng tiêu thoát nước và các bộ phận bảo vệ công trình; sửa chữa hư hỏng, khắc phục xói lở, sạt trượt theo giải pháp kỹ thuật và trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Việc sửa chữa, gia cố phải tính đến ảnh hưởng của dòng chảy, địa hình, địa chất và sự ổn định của khu vực lân cận.

d) Bảo vệ công trình và phạm vi bảo vệ theo quy định; phát hiện, ngăn ngừa trong phạm vi trách nhiệm và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn công trình. Đối với kè, tường chắn, kết cấu chống sạt lở là hạng mục của công trình giao thông hoặc công trình khác, đồng thời thực hiện yêu cầu quản lý, bảo trì của công trình đó.

4. Đối với công trình giao thông

a) Kiểm tra, đánh giá an toàn các hạng mục công trình tại vị trí có nguy cơ ngập, lũ quét, sạt lở, xói lở; đối với công trình đường bộ, chú trọng cầu, cống, hầm, nền đường, mái taluy, tường chắn và hệ thống thoát nước. Xác định vị trí xung yếu, biện pháp bảo vệ và phương án tổ chức giao thông khi xảy ra thiên tai.

b) Khơi thông hệ thống thoát nước, xử lý vật cản, gia cố vị trí có nguy cơ mất ổn định theo phạm vi trách nhiệm; bố trí biển báo, rào chắn, cảnh báo tại vị trí nguy hiểm. Việc phân luồng, hạn chế hoặc tạm dừng khai thác công trình, tuyến giao thông thực hiện theo thẩm quyền và pháp luật chuyên ngành.

c) Chuẩn bị phương tiện, vật tư phù hợp để xử lý sạt lở, hư hỏng và khôi phục giao thông theo phương án; ưu tiên bảo đảm tuyến phục vụ sơ tán, cứu hộ, cứu nạn và vận chuyển hàng thiết yếu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Kiểm tra điều kiện an toàn trước khi khôi phục khai thác tại vị trí bị ảnh hưởng.

d) Đối với công trình đường sắt, đường thủy nội địa và công trình giao thông khác, thực hiện các biện pháp bảo vệ, vận hành, cảnh báo, hạn chế khai thác và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định chuyên ngành tương ứng.

5. Đối với công trình điện lực

a) Kiểm tra, xử lý nguy cơ mất an toàn của móng, cột, đường dây, trạm điện, thiết bị điện và các hạng mục liên quan; chú trọng khu vực có nguy cơ ngập, sạt lở, xói lở hoặc cây, vật thể đổ vào công trình. Thực hiện bảo vệ hành lang an toàn công trình điện lực theo quy định.

b) Theo dõi diễn biến thiên tai, kịp thời cảnh báo nguy cơ mất an toàn điện; thực hiện ngừng, giảm cung cấp điện, cô lập thiết bị hoặc khu vực nguy hiểm theo thẩm quyền, quy trình và quy định của pháp luật; phối hợp với chính quyền địa phương hướng dẫn người dân bảo đảm an toàn.

c) Chuẩn bị phương án cấp điện phục vụ chỉ huy, ứng phó thiên tai và các cơ sở thiết yếu theo quy định; bố trí lực lượng, vật tư, thiết bị để xử lý sự cố. Khôi phục cung cấp điện sớm khi đáp ứng điều kiện an toàn, phù hợp với tình trạng công trình và khả năng của hệ thống.

d) Đối với công trình thủy điện, ngoài các yêu cầu tại khoản này, nội dung bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước thực hiện theo khoản 2 Điều này.

6. Đối với công trình viễn thông

a) Kiểm tra, bảo trì cột, tháp, trạm, nhà trạm, tuyến cáp, bộ phận neo giữ và các hạng mục phụ trợ; thực hiện biện pháp phòng ngừa gãy, đổ, ngập nước, sạt lở, mất an toàn điện và sét theo quy chuẩn kỹ thuật, thiết kế và quy trình áp dụng.

b) Chuẩn bị phương án duy trì thông tin liên lạc khi xảy ra thiên tai; kiểm tra khả năng hoạt động của nguồn điện dự phòng, thiết bị, tuyến truyền dẫn và phương tiện thông tin thay thế theo yêu cầu áp dụng đối với hệ thống; bố trí lực lượng, vật tư, thiết bị để xử lý sự cố.

c) Bảo đảm thông tin phục vụ chỉ huy, cảnh báo, ứng phó thiên tai, cứu hộ, cứu nạn theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; phối hợp khắc phục gián đoạn thông tin, ưu tiên khu vực bị cô lập và địa bàn chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của thiên tai.

7. Đối với công trình phòng, chống thiên tai và công trình hạ tầng kỹ thuật khác chưa được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này

a) Đối với công trình chống úng, chống hạn và các công trình dẫn, tiêu thoát nước, kiểm tra cửa lấy nước, cửa xả, kênh, cống, trạm bơm, thiết bị vận hành và nguồn điện; khơi thông dòng chảy, xử lý ách tắc và tổ chức vận hành theo quy trình, phương án được áp dụng.

b) Đối với công trình cấp nước, bảo vệ nguồn nước, công trình thu, xử lý, dự trữ và mạng lưới cấp nước; chuẩn bị phương án ứng phó khi công trình bị ngập, hư hỏng, mất điện hoặc nguồn nước bị ô nhiễm, thiếu hụt; phối hợp bảo đảm nước sinh hoạt cho khu vực bị ảnh hưởng.

c) Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải, chất thải và hạ tầng môi trường, kiểm tra, bảo vệ các hạng mục có nguy cơ ngập, tràn, sạt lở; duy trì khả năng vận hành hoặc thực hiện biện pháp ứng phó phù hợp để hạn chế phát tán chất ô nhiễm do thiên tai.

d) Đối với công trình khác, căn cứ công năng, điều kiện tự nhiên, nguy cơ thiên tai và yêu cầu kỹ thuật áp dụng để xác định vị trí xung yếu, biện pháp bảo vệ, điều kiện tạm dừng và khôi phục hoạt động; phối hợp với đơn vị quản lý các công trình liên quan để xử lý nguy cơ ảnh hưởng dây chuyền.

Điều 5. Tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình

1. Bảo đảm an toàn tại vị trí sử dụng công trình, nhà ở

a) Theo dõi thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai và thông tin về khu vực có nguy cơ ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, đá rơi, sụt lún đất do cơ quan có thẩm quyền cung cấp; chủ động nhận biết dấu hiệu bất thường tại công trình, nhà ở và khu vực lân cận.

b) Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn phù hợp với nguy cơ tại vị trí công trình, nhà ở; chấp hành quyết định, yêu cầu sơ tán, di dời, hạn chế hoặc tạm dừng sử dụng của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

c) Không tiếp tục sử dụng phần công trình, nhà ở có nguy cơ trực tiếp gây nguy hiểm đến tính mạng; kịp thời đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm, cảnh báo cho người có thể bị ảnh hưởng và thông báo theo khoản 7 Điều này.

2. Kiểm tra, theo dõi tình trạng công trình, nhà ở

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình chủ động kiểm tra, theo dõi tình trạng công trình, nhà ở trước mùa mưa bão; khi có thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai có khả năng ảnh hưởng; khi xuất hiện dấu hiệu bất thường và sau khi bị tác động bởi thiên tai.

b) Nội dung, thời điểm và mức độ kiểm tra phù hợp với loại hình, quy mô, hiện trạng công trình, nhà ở, loại hình thiên tai, mức độ nguy hiểm và điều kiện thực tế. Chú trọng kiểm tra mái, bộ phận liên kết, tường, cột, móng, cửa, trần, hệ thống điện, thoát nước và thiết bị lắp đặt trên công trình.

c) Đối với mái lợp tranh, cọ, tôn, tấm lợp fibro xi măng; trần nhựa; cửa kính; panô, biển quảng cáo; bồn chứa nước trên cao và bộ phận, thiết bị có nguy cơ bị gió cuốn, rơi, đổ, phải kiểm tra tình trạng hư hỏng, liên kết, neo giữ để sửa chữa, gia cố hoặc thực hiện biện pháp bảo vệ phù hợp.

d) Việc kiểm tra, sửa chữa, gia cố phải bảo đảm an toàn cho người thực hiện. Khi thiên tai đang diễn biến nguy hiểm hoặc điều kiện không bảo đảm an toàn, ưu tiên sơ tán, cảnh báo, hạn chế tiếp cận; thực hiện kiểm tra trực tiếp và khắc phục khi điều kiện cho phép.

3. Bảo đảm an toàn kết cấu và bộ phận công trình

a) Duy trì tình trạng an toàn của kết cấu chịu lực, mái, tường bao, bộ phận liên kết và các thiết bị gắn với công trình, nhà ở; kịp thời xử lý hư hỏng, dấu hiệu nứt, lún, nghiêng, biến dạng bất thường có nguy cơ gây mất an toàn.

b) Không tự ý thay đổi kết cấu chịu lực, chất tải, lắp đặt thêm thiết bị hoặc thực hiện công việc làm ảnh hưởng đến an toàn công trình, nhà ở trái với quy định của pháp luật về xây dựng và nhà ở.

c) Đối với công trình, nhà ở tại khu vực có nguy cơ ngập lụt, phải có giải pháp bảo đảm an toàn phù hợp với điều kiện ngập, đặc điểm dòng chảy, nguy cơ xói lở và hiện trạng công trình; bố trí lối thoát và xác định địa điểm sơ tán an toàn. Không sử dụng tầng hầm, không gian kín hoặc vị trí có nguy cơ bị ngập, cô lập để trú tránh khi không bảo đảm an toàn.

Khi xây dựng mới, cải tạo hoặc sửa chữa có liên quan đến giải pháp chống ngập, việc xác định cao độ, giải pháp nền móng, kết cấu chịu lực, thoát nước và bảo vệ thiết bị phải tuân thủ quy hoạch, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng; căn cứ số liệu khảo sát, điều kiện tự nhiên, thông tin về ngập lụt tại vị trí công trình theo yêu cầu của pháp luật về xây dựng.

d) Trường hợp có dấu hiệu mất an toàn mà hộ gia đình, cá nhân không đủ khả năng xác định hoặc xử lý, phải thực hiện biện pháp phòng ngừa, hạn chế sử dụng phần có nguy cơ và đề nghị hướng dẫn, hỗ trợ. Việc kiểm định, đánh giá an toàn hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực chuyên môn thực hiện theo yêu cầu của pháp luật đối với từng trường hợp.

4. Bảo đảm an toàn điện và phòng, chống sét

a) Kiểm tra, bảo vệ đường dây, thiết bị điện và bộ phận đóng, cắt điện thuộc phạm vi quản lý, sử dụng; có biện pháp phòng ngừa chạm điện, rò điện, ngập thiết bị điện. Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn, thực hiện ngắt điện nếu có thể thực hiện an toàn hoặc thông báo cho đơn vị điện lực để xử lý.

b) Đối với công trình, nhà ở có hệ thống chống sét, thực hiện kiểm tra, bảo trì bộ phận thu sét, dây dẫn sét, mối liên kết và hệ thống nối đất theo yêu cầu kỹ thuật áp dụng. Việc đo, kiểm tra chuyên môn và sửa chữa phải do tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu theo quy định thực hiện.

c) Việc trang bị, lắp đặt hoặc cải tạo hệ thống chống sét thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, thiết kế và yêu cầu bảo đảm an toàn đối với từng công trình, nhà ở; phù hợp với đặc điểm công trình và nguy cơ sét tại khu vực.

5. Bảo đảm tiêu thoát nước và an toàn khu vực xung quanh

a) Kiểm tra, vệ sinh, khơi thông hệ thống thu gom, thoát nước trong phạm vi công trình, nhà ở; không để vật liệu, chất thải hoặc vật cản làm ách tắc dòng chảy, gây ngập hoặc ảnh hưởng đến công trình lân cận.

b) Kiểm tra, thực hiện biện pháp bảo vệ tường rào, tường chắn, mái taluy, cây xanh và các vật thể có nguy cơ đổ, trượt, rơi thuộc phạm vi quản lý. Việc cắt tỉa, chặt hạ cây xanh, sửa chữa tường chắn, mái taluy phải tuân thủ quy định của pháp luật; đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý, thông báo cho đơn vị quản lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý.

6. Chuẩn bị và thực hiện biện pháp ứng phó

a) Chủ động xác định lối thoát, tuyến đường và địa điểm sơ tán an toàn theo hướng dẫn của chính quyền địa phương; phân công việc hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và người cần trợ giúp trong hộ gia đình.

b) Chuẩn bị phương tiện thông tin liên lạc, vật dụng thiết yếu, nước uống, lương thực, thuốc và các điều kiện cần thiết phù hợp với nguy cơ thiên tai, nhu cầu và khả năng của hộ gia đình, cá nhân.

c) Chủ động bảo vệ, di chuyển tài sản khi có thể thực hiện an toàn; chấp hành hướng dẫn, quyết định ứng phó của cơ quan, người có thẩm quyền. Sau thiên tai, kiểm tra và thực hiện biện pháp khắc phục trước khi tiếp tục sử dụng phần công trình, nhà ở đã bị ảnh hưởng đến an toàn.

7. Thông báo nguy cơ mất an toàn và phối hợp kiểm tra

a) Khi phát hiện công trình, nhà ở hoặc khu vực lân cận có dấu hiệu mất an toàn đe dọa tính mạng, có khả năng ảnh hưởng đến cộng đồng hoặc vượt quá khả năng xử lý, hộ gia đình, cá nhân phải thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình, nhà ở hoặc thông qua Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để chuyển ngay thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Thông tin được thực hiện bằng hình thức nhanh nhất phù hợp với điều kiện thực tế; nêu vị trí, dấu hiệu nguy hiểm, tình trạng người có thể bị ảnh hưởng và nhu cầu hỗ trợ trong phạm vi thông tin có được. Không chờ hoàn thiện văn bản mới thông báo tình huống khẩn cấp.

c) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc rà soát, kiểm tra công trình, nhà ở có nguy cơ; cung cấp thông tin liên quan trong phạm vi quản lý, sử dụng và thực hiện yêu cầu xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Việc tự kiểm tra theo khoản 2 Điều này không làm phát sinh nghĩa vụ lập báo cáo định kỳ cho mọi hộ gia đình, cá nhân. Việc cung cấp thông tin, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và theo pháp luật chuyên ngành thực hiện theo quy định tương ứng.

8. Tuân thủ pháp luật khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa

Việc thiết kế, xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa công trình, nhà ở phải tuân thủ pháp luật về đất đai, quy hoạch, xây dựng, nhà ở và quy định về bảo vệ công trình, hành lang bảo vệ có liên quan; không xây dựng tại khu vực bị cấm xây dựng theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thi công, sửa chữa, phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, công trình và khu vực lân cận theo quy định; theo dõi cảnh báo thiên tai, bảo vệ hố đào, giàn giáo, thiết bị nâng và bộ phận chưa ổn định; dừng công việc khi điều kiện thi công không bảo đảm an toàn.

Điều 6. Kiểm tra, rà soát việc thực hiện nội dung và tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai

1. Việc kiểm tra, rà soát bao gồm việc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với các khu, điểm, công trình quy định tại Điều 3 và Điều 4 và việc thực hiện các tiêu chí quy định tại Điều 5 Quy định này. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Quy định này theo thẩm quyền. Việc kiểm tra phải xác định rõ đối tượng, nội dung, cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp; ưu tiên khu vực, công trình có nguy cơ cao, trọng điểm xung yếu và nơi có dấu hiệu mất an toàn; phối hợp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành để tránh trùng lặp.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát các khu vực có nguy cơ thiên tai, công trình, nhà ở có nguy cơ mất an toàn trên địa bàn; cập nhật danh sách cần theo dõi, kiểm tra, hỗ trợ xử lý hoặc sơ tán. Việc rà soát dựa trên thông tin cảnh báo thiên tai, hiện trạng địa bàn, kết quả kiểm tra, thông tin của cơ quan chuyên môn và phản ánh của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân, tập trung rà soát tại khu vực có nguy cơ ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, đá rơi, sụt lún đất; công trình, nhà ở đã bị thiên tai tác động, có dấu hiệu hư hỏng hoặc có thông tin phản ánh về mất an toàn.

3. Việc tiếp nhận, xử lý thông tin về nguy cơ mất an toàn tại các khu, điểm, công trình và nhà ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã phân công bộ phận, người tiếp nhận, ghi nhận và phân loại thông tin được cung cấp theo khoản 7 Điều 5 và khoản 3 Điều 10 Quy định này; xác định vị trí, tính chất nguy hiểm và cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xử lý. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố khi nhận được thông tin phải chuyển ngay đến đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp xã công bố.

b) Trường hợp có nguy cơ trực tiếp đe dọa tính mạng hoặc sự cố đang xảy ra, tổ chức kiểm tra, cảnh báo, bảo vệ khu vực, sơ tán và triển khai biện pháp ứng phó ngay theo thẩm quyền; đồng thời đề nghị cơ quan chuyên môn, lực lượng có liên quan hỗ trợ khi cần thiết.

c) Đối với thông tin chưa thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này, khi tiếp nhận Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời phân loại, giao kiểm tra, xác minh hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm; thông tin cho người phản ánh về việc tiếp nhận và hướng xử lý. Thời điểm kiểm tra thực địa phải được xác định phù hợp với mức độ nguy hiểm và điều kiện an toàn tiếp cận.

d) Trường hợp cần đánh giá kỹ thuật vượt quá khả năng chuyên môn của cấp xã, đề nghị Sở Xây dựng hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ. Trong thời gian chờ đánh giá, vẫn phải thực hiện biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, hạn chế sử dụng hoặc sơ tán theo thẩm quyền khi có nguy cơ mất an toàn.

4. Kết quả kiểm tra phải xác định hiện trạng, nguy cơ, nội dung cần khắc phục, chủ thể có trách nhiệm thực hiện và thời hạn phù hợp với mức độ nguy hiểm, yêu cầu kỹ thuật; được lập thành biên bản hoặc văn bản theo quy định. Cơ quan chủ trì kiểm tra theo dõi việc thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý trường hợp không chấp hành.

5. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã chia sẻ kết quả kiểm tra, rà soát với Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai. Việc cung cấp, tổng hợp kết quả được lồng ghép với chế độ báo cáo hiện hành và kế hoạch kiểm tra theo quy định.

6. Hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; không thay thế trách nhiệm tự kiểm tra, bảo trì và bảo đảm an toàn của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân..

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Quy định này; chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, phối hợp kiểm tra việc thực hiện theo thẩm quyền.

b) Tiếp nhận, tổng hợp thông tin, báo cáo về việc thực hiện Quy định này; tổng hợp các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước mùa lũ hằng năm theo quy định.

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý nguy cơ, sự cố, tình huống làm gia tăng rủi ro thiên tai; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết nội dung vượt thẩm quyền hoặc khả năng xử lý của cơ quan, địa phương.

d) Chủ trì, phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ; hướng dẫn lồng ghép nội dung của Quy định này trong kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai.

đ) Công khai đầu mối, địa chỉ và phương thức tiếp nhận thông tin, báo cáo; phối hợp khai thác dữ liệu, kết quả kiểm tra, báo cáo chuyên ngành để hạn chế yêu cầu cung cấp trùng lặp.

2. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn về chuyên môn xây dựng đối với việc kiểm tra, nhận biết dấu hiệu mất an toàn, bảo trì, sửa chữa, gia cố công trình, nhà ở; hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đánh giá công trình, nhà ở có nguy cơ mất an toàn khi thuộc thẩm quyền hoặc được giao; hướng dẫn xử lý trường hợp cần kiểm định, đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật.

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với các công trình, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; phối hợp đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn nhà ở phù hợp với điều kiện thiên tai tại địa phương.

3. Các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao

a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với các khu, điểm, công trình và hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý.

b) Đối với kế hoạch, phương án, quy trình thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành, thực hiện việc thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xem xét yêu cầu phòng, chống thiên tai trong hoạt động thẩm định, cấp phép khi pháp luật quy định thuộc nội dung thẩm định, cấp phép.

c) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý nguy cơ, sự cố, tình huống ảnh hưởng đến an toàn và hành vi vi phạm theo thẩm quyền; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.

d) Chia sẻ thông tin, dữ liệu, kết quả kiểm tra và báo cáo có liên quan với Sở Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp tổng hợp trọng điểm xung yếu, nhu cầu xử lý và kết quả thực hiện.

4. Việc thực hiện nhiệm vụ tại Điều này không làm phát sinh thêm thành phần hồ sơ, điều kiện hoặc thủ tục thẩm định, cấp phép ngoài quy định của pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; phân công cơ quan, bộ phận, người phụ trách công tác phòng, chống thiên tai và tiếp nhận thông tin về các khu, điểm, công trình và nhà ở có nguy cơ mất an toàn.

2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện nội dung và tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai bằng hình thức phù hợp với từng địa bàn, nhóm dân cư; chú trọng vùng đồng bào dân tộc thiểu số, người có khó khăn trong tiếp cận thông tin. Lồng ghép hướng dẫn kỹ năng nhận biết nguy cơ, tự kiểm tra, bảo vệ công trình, nhà ở và sơ tán an toàn trong hoạt động cộng đồng.

3. Tổ chức rà soát, kiểm tra, tiếp nhận và xử lý thông tin theo Điều 6 Quy định này; phân công bộ phận chuyên môn tổng hợp, cập nhật danh sách khu vực, công trình, nhà ở có nguy cơ, các hộ cần hỗ trợ sơ tán và kết quả khắc phục.

4. Công khai đầu mối, số điện thoại và phương thức tiếp nhận thông tin; chỉ đạo Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp tuyên truyền, rà soát, chuyển thông tin và hỗ trợ người dân theo nhiệm vụ được giao. Không giao việc kết luận an toàn kỹ thuật công trình cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

5. Xây dựng, phê duyệt hoặc trình phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền; tổ chức lực lượng, bảo đảm điều kiện ứng phó theo quy định; thực hiện cảnh báo, sơ tán, bảo vệ khu vực nguy hiểm và hỗ trợ người dân trong tình huống thiên tai.

6. Xử lý vi phạm, nguy cơ, sự cố thuộc thẩm quyền; trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc khả năng xử lý, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan chuyên môn có liên quan để phối hợp giải quyết.

7. Tổng hợp, cung cấp thông tin, kết quả rà soát, kiểm tra và xử lý trên địa bàn cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chế độ báo cáo hiện hành; bảo đảm thông tin được cập nhật phục vụ chỉ đạo phòng, chống thiên tai, đặc biệt trước mùa mưa lũ và khi phát sinh nguy cơ.

Điều 9. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh và cấp xã

1. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, phối hợp thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai liên quan đến các khu, điểm, công trình và nhà ở thuộc phạm vi Quy định này.

2. Phối hợp theo dõi diễn biến thiên tai, tiếp nhận và trao đổi thông tin về nguy cơ, sự cố; tham mưu tổ chức cảnh báo, sơ tán, huy động lực lượng, phương tiện và hỗ trợ xử lý theo thẩm quyền.

3. Tham mưu, phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị và thực hiện phương án ứng phó thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động và phân công của cơ quan, người có thẩm quyền; chuyển thông tin về thiếu sót, vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền xử lý.

4. Phối hợp tổ chức huấn luyện, tập huấn, diễn tập và bảo đảm khả năng phối hợp giữa lực lượng tại cơ sở với lực lượng ứng phó của địa phương.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và việc cung cấp thông tin, báo cáo

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, sử dụng các khu, điểm, công trình có trách nhiệm thực hiện nội dung tương ứng tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mình. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình thực hiện các tiêu chí quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Việc báo cáo về thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai được thực hiện như sau:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo theo pháp luật về phòng, chống thiên tai, pháp luật chuyên ngành và yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp ở cấp tỉnh đối với thông tin, báo cáo phục vụ theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quy định này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Thông tin, báo cáo được gửi bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo phương thức tiếp nhận được Sở Nông nghiệp và Môi trường công khai.

c) Đối với báo cáo chuyên ngành đã được pháp luật quy định cụ thể về đối tượng, cơ quan nhận, nội dung, biểu mẫu và thời hạn, thực hiện theo quy định chuyên ngành. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với cơ quan nhận báo cáo để khai thác, tổng hợp thông tin, hạn chế yêu cầu lập lại báo cáo có cùng nội dung.

d) Yêu cầu báo cáo của cơ quan có thẩm quyền phải xác định rõ đối tượng thực hiện, nội dung, cơ quan nhận, thời hạn và phương thức gửi theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo.

3. Việc thông tin về nguy cơ, sự cố được thực hiện như sau:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành khi phát hiện nguy cơ, sự cố đe dọa an toàn của người, công trình hoặc khu vực lân cận phải chủ động thực hiện biện pháp ứng phó, đồng thời thông tin kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra nguy cơ, sự cố và nơi có thể bị ảnh hưởng.

b) Trường hợp vượt quá khả năng xử lý hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến nhiều địa phương, đồng thời thông tin, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp, tham mưu hỗ trợ; thực hiện thông báo, báo cáo chuyên ngành và thông tin cho cơ quan chỉ huy ứng phó theo quy định.

c) Tổ chức, cá nhân sử dụng nhưng không trực tiếp quản lý, vận hành các khu, điểm, công trình khi phát hiện dấu hiệu bất thường phải thông báo ngay cho đơn vị quản lý, vận hành. Trường hợp có nguy cơ trực tiếp đe dọa tính mạng, không liên hệ được đơn vị quản lý, vận hành hoặc nguy cơ chưa được xử lý, thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan tiếp nhận thông tin khẩn cấp.

d) Thông tin ban đầu được thực hiện bằng hình thức nhanh nhất; nêu vị trí, diễn biến, nguy cơ, đối tượng có thể bị ảnh hưởng, biện pháp đã thực hiện và nhu cầu hỗ trợ trong phạm vi thông tin có được. Việc hoàn thiện báo cáo bằng văn bản thực hiện theo quy định tương ứng, không làm chậm hoạt động ứng phó.

4. Hộ gia đình, cá nhân thuộc khoản 2 Điều 2 Quy định này thực hiện việc thông báo nguy cơ, cung cấp thông tin và phối hợp kiểm tra theo khoản 7 Điều 5 Quy định này. Không áp dụng nghĩa vụ báo cáo về quản lý, vận hành các khu, điểm, công trình đối với hộ gia đình, cá nhân chỉ sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp họ đồng thời thuộc đối tượng phải báo cáo theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành hoạt động kiểm tra và yêu cầu xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan theo quy định; thực hiện biện pháp khắc phục thuộc trách nhiệm của mình.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và quy định chuyển tiếp có liên quan./.

📑 Mục lục (3 mục) — nhảy nhanh tới Điều/Khoản
Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads, Facebook và Zalo Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Threads Facebook Zalo
↗ Xem nguồn gốc
← Quay lại danh sách
})} )}